Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (vòng 2) năm 2026 — Trường THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

3,5 điểm
  1. 1)

    Giải phương trình

    1+5125x23+1+5x3+15x3=4((1+5x)23+(15x)23).1+5\sqrt[3]{1-25x^2}+\sqrt[3]{1+5x}+\sqrt[3]{1-5x}=4\left(\sqrt[3]{(1+5x)^2}+\sqrt[3]{(1-5x)^2}\right).
  2. 2)

    Giải hệ phương trình

    {x3+8y3+6xy+x=3(x2+4y2)+1,x3+2=x2+2y.\begin{cases} x^3+8y^3+6xy+x=3\left(x^2+4y^2\right)+1,\\ x^3+2=x^2+2y. \end{cases}

Câu II

1,5 điểm

Xét phương trình (x3+y)(y3+x)=3z(x^3+y)(y^3+x)=3^z, trong đó x,y,zx, y, z là các số nguyên dương.

  1. 1)

    Chứng minh rằng khi x=yx=y thì không tồn tại zz thỏa mãn phương trình.

  2. 2)

    Tìm tất cả các bộ (x,y,z)(x,y,z) thỏa mãn phương trình với x>yx>y.

Câu III

1,0 điểm

Với các số thực không âm a,b,c,da,b,c,d thỏa mãn đẳng thức a+b+c+d=1a+b+c+d=1, hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

S=(a4+b4+c4+d4)(a5+b5+c5+d5).S=\left(a^4+b^4+c^4+d^4\right)-\left(a^5+b^5+c^5+d^5\right).

    Câu IV

    3,0 điểm

    Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O) với DCB^<ADC^<90\widehat{DCB} < \widehat{ADC} < 90^\circ, giả sử có điểm PP nằm trong tứ giác ABCDABCD sao cho PAPA vuông góc ADADPBPB vuông góc BCBC. Dựng hình bình hành PAQBPAQB. Gọi KK là hình chiếu vuông góc của QQ lên ABAB.

    1. 1)

      Chứng minh rằng KQB^=BCD^\widehat{KQB}=\widehat{BCD}.

    2. 2)

      Gọi HH là hình chiếu vuông góc của PP lên CDCD. Chứng minh rằng HDHC=KBKA\dfrac{HD}{HC}=\dfrac{KB}{KA}.

    3. 3)

      Lấy điểm RR sao cho DRDR song song AHAHCRCR song song BHBH. Gọi giao điểm của hai đường thẳng RHRHABABLL. Chứng minh rằng các điểm D,C,K,LD,C,K,L cùng nằm trên một đường tròn.

    Câu V

    1,0 điểm

    Với mỗi dãy số a1,a2,,a600a_1,a_2,\dots,a_{600} gồm 600 số nguyên dương, ký hiệu mm là số bộ (ai,aj,ak)(a_i,a_j,a_k) với 1i<j<k6001\le i < j < k \le 600 thỏa mãn aj=ai+1a_j=a_i+1ak=aj+1a_k=a_j+1. Xét tất cả các dãy số như trên, hãy tìm giá trị lớn nhất có thể của mm.

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài