Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Quảng Ngãi

Thời gian
120 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm
  1. 1)

    Thực hiện phép tính 1+41 + \sqrt{4}.

  2. 2)

    Rút gọn biểu thức A=xxx1x1A = \dfrac{x}{x - \sqrt{x}} - \dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} với x>0,x1x > 0, x \neq 1.

  3. 3)

    Vẽ đồ thị của hàm số y=x+3y = x + 3.

Câu 2

2,5 điểm
  1. 1)

    Giải bất phương trình 2x10<02x - 10 < 0.

  2. 2)

    Chứng minh phương trình x2+x4=0x^2 + x - 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức B=1x1+1x2B = \dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2}.

  3. 3)

    Anh Hải đến siêu thị mua một cái ti vi và một máy điều hòa. Tổng số tiền của hai sản phẩm này theo giá niêm yết của siêu thị là 25 triệu đồng. Nhân dịp giải bóng đá World Cup 2026 sắp diễn ra, siêu thị đã giảm giá 10% cho một cái ti vi và giảm giá 5% cho một máy điều hòa so với giá niêm yết của mỗi sản phẩm. Vì thế, anh Hải chỉ phải trả 23 triệu đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết (khi chưa giảm giá) của mỗi sản phẩm trên là bao nhiêu?

Câu 3

1,0 điểm

Hưởng ứng Tuần lễ đọc sách, 40 học sinh lớp 9A mượn của thư viện các loại sách: sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện, tuyển tập thơ. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình sau biểu diễn tỉ lệ học sinh mượn các loại sách tại thư viện, biết rằng mỗi học sinh chỉ mượn đúng một loại sách.

Tỉ lệ học sinh mượn các loại sách tại thư viện

Biểu đồ hình quạt tròn tỉ lệ học sinh mượn các loại sách tại thư viện

● Sách giáo khoa 10%

▣ Sách tham khảo 40%

▲ Truyện 35%

☆ Tuyển tập thơ 15%

  1. 1)

    Từ biểu đồ đã cho, hãy lập bảng tần số mô tả số học sinh thuộc lớp học trên mượn từng loại sách.

  2. 2)

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh thuộc lớp học trên. Tính xác suất để học sinh đó mượn sách tham khảo hoặc tuyển tập thơ.

Câu 4

3,5 điểm
  1. 1)

    Giả sử một đống cát có dạng hình nón với bán kính đáy bằng 4 m và chiều cao bằng 1,5 m.

    hình nón với bán kính đáy 4 m và chiều cao 1,5 m
    xe cải tiến với thùng chứa dạng hình hộp chữ nhật
    1. a)

      Tính thể tích của đống cát trên.

    2. b)

      Người ta dùng một chiếc xe cải tiến với thùng chứa của xe có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài 1 m, rộng 0,6 m, cao 0,3 m để vận chuyển đống cát đến khu xây dựng. Mỗi chuyến xe người ta vận chuyển được một lượng cát có thể tích không vượt quá thể tích của thùng xe. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để vận chuyển hết đống cát trên đến khu xây dựng?

  2. 2)

    Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi EE là một điểm thay đổi trên cạnh BCBC (EE khác B,CB, C). Qua AA kẻ đường thẳng vuông góc với AEAE và cắt tia CDCD tại FF.

    1. a)

      Chứng minh tứ giác AECFAECF nội tiếp.

    2. b)

      Gọi II là trung điểm của EFEF, tia AIAI cắt CDCD tại KK. Chứng minh FI.FE=FK.FCFI.FE = FK.FC.

    3. c)

      Gọi LL là giao điểm của BIBIAEAE. Chứng minh rằng khi EE thay đổi trên cạnh BCBC thì số đo của góc LCILCI không đổi.

Câu 5

1,0 điểm

Biết aabb là các số thực thay đổi sao cho phương trình x22ax+2a2+b25=0x^{2} - 2ax + 2a^{2} + b^{2} - 5 = 0 (xx là ẩn) có nghiệm. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=(a+1)(b+1)P = (a+1)(b+1).

    HẾT
    Đăng nhập để làm bài