Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Thừa Thiên — Huế

Thời gian
120 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

1,5 điểm
  1. a)

    Cho biểu thức A=(x+5x+6x+x6x+2xx4):(1x+2+1x2)A = \left(\dfrac{x + 5\sqrt{x} + 6}{x + \sqrt{x} - 6} - \dfrac{x + 2\sqrt{x}}{x - 4}\right) : \left(\dfrac{1}{\sqrt{x} + 2} + \dfrac{1}{\sqrt{x} - 2}\right) với x>0,x4x > 0, x \neq 4. Tìm tất cả các giá trị nguyên của xx để biểu thức AA nhận giá trị là số nguyên.

  2. b)

    Cho a,b,ca, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a+b+c+abc=4a + b + c + \sqrt{abc} = 4. Tính giá trị của biểu thức

    B=a(4b)(4c)+b(4c)(4a)+c(4a)(4b)abc.B = \sqrt{a(4 - b)(4 - c)} + \sqrt{b(4 - c)(4 - a)} + \sqrt{c(4 - a)(4 - b)} - \sqrt{abc}.

Câu 2

1,5 điểm
  1. a)

    Biết phương trình x2+ax+b+1=0x^{2} + ax + b + 1 = 0 (b1)(b \neq -1) có hai nghiệm nguyên phân biệt. Chứng minh a2+b2a^{2} + b^{2} là hợp số.

  2. b)

    Gọi SS là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập SS. Tính xác suất chọn được số abc\overline{abc} thỏa mãn a>b>c>0a > b > c > 0abccba\overline{abc} - \overline{cba} chia hết cho 2121.

Câu 3

2,0 điểm
  1. a)

    Tìm tất cả các số nguyên tố pp và các số tự nhiên x,yx, y thỏa mãn 2p2p=x2+32y2+3x+5\dfrac{2^{p-2}}{p} = \dfrac{x^{2} + 3}{2y^{2} + 3x + 5}.

  2. b)

    Cho aabb là các số nguyên sao cho a>b>0a > b > 0ab(a+b)ab(a + b) chia hết cho a2+ab+b2a^{2} + ab + b^{2}. Chứng minh rằng (ab)3>3ab(a - b)^{3} > 3ab.

Câu 4

1,0 điểm

Cho a,b,ca, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện ab+bc+ca=5ab + bc + ca = 5a2+b2+c2=6a^{2} + b^{2} + c^{2} = 6.

  1. a)

    Chứng minh ab=c24c+5ab = c^{2} - 4c + 5c2c \le 2.

  2. b)

    Chứng minh 6abc+(a2)2b+(b2)2c+(c2)2a92\dfrac{6}{abc} + \dfrac{(a - 2)^{2}}{b} + \dfrac{(b - 2)^{2}}{c} + \dfrac{(c - 2)^{2}}{a} \ge \dfrac{9}{2}.

Câu 5

1,0 điểm

Trên bàn có 2n2n (nN)(n \in \mathbb{N}^{*}) chồng vở, mỗi chồng vở có ít nhất một quyển vở. Hai bạn An và Bình cùng chơi một trò chơi, An là người chơi trước, tiếp theo là Bình và cứ tuần tự thay phiên nhau. Ở lượt chơi của mình, người chơi chọn một số nguyên kk bất kì thỏa mãn 1kn1 \le k \le n và thực hiện 2 bước liên tiếp sau:

Bước 1: Lấy khỏi bàn kk chồng vở và loại bỏ khỏi trò chơi.

Bước 2: Chọn kk chồng vở trong các chồng vở còn lại trên bàn và phân mỗi chồng vở đó thành hai chồng vở mới sao cho mỗi chồng vở mới đều phải có ít nhất một quyển vở.

Người thua là người đầu tiên mà khi đến lượt chơi của mình thì không thể thực hiện được cả hai bước trên và người còn lại sẽ thắng.

  1. a)

    Trường hợp n=1n = 1 và mỗi chồng vở đều có 55 quyển. Chứng tỏ rằng với mọi cách đi của An thì Bình luôn có cách đi để thắng.

  2. b)

    Chứng minh rằng nếu lúc đầu có ít nhất một chồng vở có số vở là số chẵn thì An luôn có cách đi để thắng.

Câu 6

3,0 điểm

Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<AC)(AB < AC) nội tiếp đường tròn (O)(O)II là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác. Đường thẳng qua II và vuông góc với AIAI cắt BCBC tại QQ. Đường thẳng AIAI cắt đường tròn (O)(O) tại PP (PA)(P \neq A), QPQP cắt (O)(O) tại HH (HP)(H \neq P). Gọi MM là trung điểm BCBC, DD là hình chiếu vuông góc của II lên BCBC, EE là điểm đối xứng của DD qua MMKK là điểm đối xứng II qua OO.

  1. a)

    Chứng minh QI2=QBQCQI^{2} = QB \cdot QC.

  2. b)

    Chứng minh IHPQIH \perp PQKEBCKE \perp BC.

  3. c)

    Chứng minh AQPEAQPE là tứ giác nội tiếp và IMIM song song với AEAE.

HẾT
Đăng nhập để làm bài