Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Đồng Nai

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,5 điểm
  1. 1)

    Cho các biểu thức

    P=(x+2x1x2x+19x1):(21x1)P = \left(\frac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-1} - \frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+1} - \frac{9}{x-1}\right) : \left(2 - \frac{1}{\sqrt{x}-1}\right)

    với x0,x1,x94x \ge 0, x \ne 1, x \ne \dfrac{9}{4}. Rút gọn các biểu thức PP và tìm xx để PP là số nguyên.

  2. 2)

    Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để phương trình x22mx+m1=0x^{2} - 2mx + m - 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2} là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 424\sqrt{2}.

Câu 2

2,0 điểm
  1. 1)

    Giải hệ phương trình:

    {5x2y4xy2+3y32(x+y)=0xy(x2+y2)+2=(x+y)2\begin{cases} 5x^{2}y - 4xy^{2} + 3y^{3} - 2(x + y) = 0 \\ xy(x^{2} + y^{2}) + 2 = (x + y)^{2} \end{cases}
  2. 2)

    Cho đa thức P(x)P(x) có bậc 4 và thoả mãn các điều kiện:

    P(1)=0 vaˋ P(x)P(x1)=x(x+1)(2x+1),xRP(-1) = 0 \text{ và } P(x) - P(x-1) = x(x+1)(2x+1), \forall x \in \mathbb{R}

    Chứng minh rằng: x=0x = 0, x=2x = -2 là nghiệm của đa thức P(x)P(x). Tìm tất cả đa thức P(x)P(x) thoả mãn các điều kiện trên.

Câu 3

1,5 điểm
  1. 1)

    Ban đầu trên bàn có 65 viên bi. Hai bạn Thắng và Chiến chơi trò chơi bốc bi như sau: Hai bạn luân phiên nhau bốc bi từ đống bi đã cho; Thắng là người bốc đầu tiên. Ở mỗi lượt chơi của mình, mỗi bạn bốc tùy ý 1 hoặc 2 hoặc 3 viên bi. Người bốc viên bi cuối cùng trong đống được coi là người thắng cuộc. Chứng minh rằng bạn Thắng luôn có chiến thuật để mình là người chiến thắng.

  2. 2)

    Xét các cặp số nguyên mmn>2n > 2 thỏa mãn:

    ((n1)!n)(n2)!=m(m2).((n-1)! - n) \cdot (n-2)! = m(m-2).

    Chứng minh rằng ((n1)!1)((n2)!1)((n-1)! - 1)((n-2)! - 1) là số chính phương và tìm tất cả các cặp (m,n)(m,n) thỏa điều kiện bài toán. Trong đó kí hiệu: k!=12kk! = 1 \cdot 2 \cdots k là tích của tất cả các số tự nhiên từ 1 đến kk.

Câu 4

1,5 điểm
  1. 1)

    Có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Bạn An rút ngẫu nhiên ra hai tấm thẻ. Tính xác suất để hai tấm thẻ được rút ghi hai số có tổng bình phương chia hết cho 3.

  2. 2)

    Cho a,b,ca, b, c là các số thực dương thỏa mãn ab+bc+ca=1ab + bc + ca = 1. Chứng minh rằng

    ab+c+bc+a+ca+ba2+b2+c2+9abc2(a+b+c).\frac{a}{b+c} + \frac{b}{c+a} + \frac{c}{a+b} \ge a^{2} + b^{2} + c^{2} + \frac{9abc}{2(a+b+c)}.

Câu 5

3,0 điểm

Cho tam giác ABCABC nhọn, AB<ACAB < AC có trực tâm HH. Gọi (O1)(O_1) là đường tròn đi qua HH và tiếp xúc với BCBC tại BB, (O2)(O_2) là đường tròn đi qua HH và tiếp xúc với BCBC tại CC. Hai đường tròn (O1)(O_1)(O2)(O_2) cắt nhau tại điểm thứ hai KK.

  1. 1)

    Chứng minh rằng bốn điểm B,C,A,KB, C, A, K nằm trên một đường tròn.

  2. 2)

    Gọi MM là giao điểm của KHKH với BCBC. Chứng minh rằng MM là trung điểm của đoạn BCBC.

  3. 3)

    Chứng minh AK//O1O2AK // O_1O_2.

HẾT
Đăng nhập để làm bài