Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Đắk Lắk

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

3,0 điểm
  1. a)

    Cho hai số thực x,yx, y thỏa mãn: {x+y=7x2y+xy2=21\begin{cases} x + y = 7 \\ x^{2}y + xy^{2} = -21 \end{cases}. Tính giá trị các biểu thức sau: M=xy;N=x2+y2;P=x3+y3;Q=xyM = xy; N = x^{2} + y^{2}; P = x^{3} + y^{3}; Q = |x - y|.

  2. b)

    Giải phương trình 3x+3+x2+5+4x2+2x=26\sqrt{3x+3} + \sqrt{x^{2}+5} + 4x^{2} + 2x = 26.

  3. c)

    Với xx là số thực và x3x \ge 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    A=4x219x+58+5x+1.A = 4x^{2} - 19x + 58 + 5\sqrt{x+1}.

Câu 2

2,0 điểm
  1. a)

    Tìm đa thức bậc ba P(x)P(x) với hệ số nguyên, biết đa thức P(x)P(x) có nghiệm x=1x = 1, P(1)=4P(-1) = -4P(12)=642P(1-\sqrt{2}) = 6 - 4\sqrt{2}.

  2. b)

    Cô giáo mang lên lớp hai chiếc hộp, trong mỗi hộp chỉ có bi màu xanh và bi màu đỏ, mỗi hộp đựng không quá 20 viên bi. Cô gọi bạn An lên thực nghiệm, An sẽ kiểm kê số lượng và màu sắc bi trong hộp thứ nhất, rồi tính xác suất bốc được bi xanh khi bốc ngẫu nhiên 1 viên trong hộp này. Cô cũng gọi bạn Bình lên thực hiện tương tự như vậy đối với hộp thứ hai. Biết rằng hai bạn đều tính đúng và tổng xác suất tính được của hai bạn là 142143\frac{142}{143}. Hỏi trong cả hai hộp có bao nhiêu viên bi xanh?

Câu 3

1,5 điểm

Cho tam giác ABCABC (AB<AC)(AB < AC) vuông tại AA có đường phân giác ADAD. Gọi E,FE, F lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ DD đến ABABACAC. Gọi II là giao điểm của DEDEBFBF, KK là giao điểm của CECEDFDF. Chứng minh rằng:

  1. a)

    IEID=EBEA\frac{IE}{ID} = \frac{EB}{EA}.

  2. b)

    IKIK song song với BCBC.

  3. c)

    AKAK vuông góc với BFBF.

Câu 4

1,5 điểm

Cho tứ giác lồi ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O). Hai đường chéo ACACBDBD cắt nhau ở KK. Trên cung nhỏ BCBC lấy điểm EE (EB,C)(E \neq B, C). Đường thẳng KEKE cắt các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABKABKCDKCDK lần lượt tại G,HG, H (G,HK)(G, H \neq K) và cắt đường tròn (O)(O) tại FF (FE)(F \neq E). Chứng minh rằng:

  1. a)

    Tam giác ADFADF đồng dạng với tam giác AEGAEG.

  2. b)

    EG=HFEG = HF.

Câu 5

1,0 điểm

Cho a,b,ca, b, c là các số nguyên dương, trong đó a,ba, b là hai số nguyên tố cùng nhau và (a2b+ab2+c3)(a^{2}b + ab^{2} + c^{3}) chia hết cho acac. Chứng minh rằng số aa là lũy thừa bậc 3 của một số nguyên dương.

    Câu 6

    1,0 điểm

    Cho các số thực dương a,b,ca, b, c thỏa mãn ab+bc+ca=3ab + bc + ca = 3. Chứng minh rằng:

    a2+abb2+3+b2+bcc2+3+c2+caa2+313(a2+b2+c2)+12.\frac{a^{2} + ab}{b^{2} + 3} + \frac{b^{2} + bc}{c^{2} + 3} + \frac{c^{2} + ca}{a^{2} + 3} \le \frac{1}{3}(a^{2} + b^{2} + c^{2}) + \frac{1}{2}.
      HẾT
      Đăng nhập để làm bài