Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 — Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm

Cho biểu thức P=(1−4aa+4):(1a+1−4aaa+4a+a+4)P = \left(1 - \dfrac{4\sqrt{a}}{a + 4}\right) : \left(\dfrac{1}{\sqrt{a} + 1} - \dfrac{4\sqrt{a}}{a\sqrt{a} + 4\sqrt{a} + a + 4}\right), với a≥0a \geq 0.

  1. a)

    Rút gọn biểu thức PP.

  2. b)

    Tính giá trị biểu thức PP với a=27⋅4+23−1⋅4−23+1a = \sqrt{27} \cdot \sqrt{\sqrt{4 + 2\sqrt{3}} - 1} \cdot \sqrt{\sqrt{4 - 2\sqrt{3}} + 1}.

Câu 2

2,0 điểm
  1. a)

    Giải hệ phương trình

    {x2(y+1)(x+y+1)=11x2−12x+1xy+x=x2−1\begin{cases} x^{2}(y + 1)(x + y + 1) = 11x^{2} - 12x + 1 \\ xy + x = x^{2} - 1 \end{cases}
  2. b)

    Xếp ngẫu nhiên 2 học sinh nam và 3 học sinh nữ thành một hàng dọc. Tính xác suất để học sinh nam và học sinh nữ đứng xen kẽ nhau.

Câu 3

2,0 điểm
  1. a)

    Bác An ở vị trí AA trên hòn đảo cách bờ biển một khoảng AH=2kmAH = 2 km, nhà bác An ở vị trí BB trên bờ biển cách HH một khoảng 3km3 km (hình vẽ bên). Bác An chèo xuồng từ AA đến CC với vận tốc v1=3km/hv_{1} = 3 km/h (CC nằm giữa HH và BB) và đi bộ đến BB với vận tốc v2=4km/hv_{2} = 4 km/h. Tính độ dài BCBC biết thời gian chèo xuồng gấp đôi thời gian đi bộ.

    Hình vẽ minh họa vị trí A trên đảo, H trên bờ biển với AH = 2 km, HB = 3 km, điểm C nằm giữa H và B, vận tốc chèo xuồng v1 = 3 km/h và đi bộ v2 = 4 km/h
  2. b)

    Từ một tấm tôn hình tròn có bán kính R=15cmR = 15 cm, người ta làm một hình nón bằng cách cắt một phần của hình tròn dạng hình quạt có diện tích bằng 13\dfrac{1}{3} diện tích hình tròn. Tính thể tích của hình nón tạo thành (như hình bên).

    Hình vẽ tấm tôn hình tròn tâm O bán kính R = 15 cm bị cắt phần hình quạt OAB chiếm 1/3 diện tích và hình nón tạo thành

Câu 4

3,0 điểm

Cho nửa đường tròn (O)(O) đường kính ABAB. Lấy điểm CC trên đường tròn (O)(O) sao cho AC>BCAC > BC. Kẻ CHCH vuông góc với ABAB (HH thuộc ABAB), HEHE vuông góc với ACAC (EE thuộc ACAC) và HFHF vuông góc với BCBC (FF thuộc BCBC).

  1. a)

    Chứng minh CEHFCEHF là hình chữ nhật và OCOC vuông góc với EFEF.

  2. b)

    Đường thẳng EFEF cắt đường tròn (O)(O) tại MM và NN (EE nằm giữa MM và FF). Chứng minh CM2=CE⋅CACM^{2} = CE \cdot CA.

  3. c)

    Gọi DD là giao điểm của MNMN và ABAB, KK là giao điểm của CDCD và đường tròn (O)(O) (KK khác CC). Chứng minh tam giác EFKEFK là tam giác vuông.

Câu 5

1,0 điểm

Cho a,b,ca,b,c là các số dương sao cho a+b+c=3a + b + c = 3. Chứng minh

1a+1b+1c≥a4+12a2+b4+12b2+c4+12c2\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \geq \sqrt{\frac{a^{4} + 1}{2a^{2}}} + \sqrt{\frac{b^{4} + 1}{2b^{2}}} + \sqrt{\frac{c^{4} + 1}{2c^{2}}}
    HẾT
    Đăng nhập để làm bài

    ToanExam AI