Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Lạng Sơn

Thời gian
120 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

1,5 điểm
  1. 1)

    Tính giá trị của biểu thức A=121−64A = \sqrt{121} - \sqrt{64}; B=1+(23−1)2B = 1 + \sqrt{\left(2\sqrt{3} - 1\right)^2}.

  2. 2)

    Cho biểu thức: P=(1x−1−2x+1)⋅x−13−xP = \left(\dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} - \dfrac{2}{\sqrt{x} + 1}\right) \cdot \dfrac{\sqrt{x} - 1}{3 - \sqrt{x}} với x≥0;x≠1;x≠9x \ge 0; x \ne 1; x \ne 9.

    1. a)

      Rút gọn biểu thức PP.

    2. b)

      Tìm xx để P=13P = \dfrac{1}{3}.

Câu 2

1,5 điểm
  1. 1)

    Trên khu đất của mình, bác Sơn trồng rau trên mảnh vườn hình chữ nhật với tổng chiều dài hàng rào bao quanh là 50 mét (tính cả cửa ra vào vườn). Để mở rộng diện tích trồng rau, bác dự định kéo dài thêm chiều dài mảnh vườn 2 mét và giữ nguyên chiều rộng. Khi đó, chiều dài mới của mảnh vườn sẽ gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích mảnh vườn ban đầu của Bác Sơn.

  2. 2)

    Giải bất phương trình: 2x+(5x+1)>3(2x+3)2x + (5x + 1) > 3(2x + 3).

Câu 3

1,5 điểm
  1. 1)

    Lớp 9B của một trường THCS có 40 học sinh. Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị:

    Mức độKhông cận thịCận thị nhẹCận thị nặngSố học sinh20128{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline \text{Mức độ} & \text{Không cận thị} & \text{Cận thị nhẹ} & \text{Cận thị nặng} \\ \hline \text{Số học sinh} & 20 & 12 & 8 \\ \hline \end{array}}

    Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.

  2. 2)

    Tổ 1 của lớp 9A có 4 học sinh nam là An, Bình, Cường, Dũng và 5 học sinh nữ là Hoa, Lan, Mai, Ngọc, Phương. Giáo viên ghi tên từng bạn vào các lá thăm giống nhau, trộn đều rồi rút ngẫu nhiên một lá thăm để chọn ra một bạn tham gia hoạt động trải nghiệm của nhà trường.

    Gọi EE là biến cố “bạn được chọn là bạn nam”, FF là biến cố “bạn được chọn là bạn nữ”.

    1. a)

      Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra khi chọn một bạn?

    2. b)

      Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố EE và FF?

    3. c)

      Tính xác suất của mỗi biến cố EE và FF.

Câu 4

1,5 điểm
  1. 1)

    Cho hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0)(a \ne 0) có đồ thị là một parabol với đỉnh OO như hình bên. Tìm giá trị của aa.

    Đồ thị parabol $y = ax^2$ với đỉnh $O$ đi qua điểm $(2;2)$
  2. 2)

    Cho phương trình x2−4x+1=0x^2 - 4x + 1 = 0 (1)

    1. a)

      Chứng minh rằng phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2.

    2. b)

      Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức 2x2+1+2x1+1\dfrac{2}{x_2 + 1} + \dfrac{2}{x_1 + 1}.

Câu 5

2,0 điểm
  1. 1)

    Một công nhân đang sử dụng thang nâng để sửa chữa một bảng hiệu trên tòa nhà. Thang nâng có chiều dài 7 mét và tạo một góc 45∘45^{\circ} so với phương thẳng đứng. Điểm thấp nhất PP của thang nâng cách mặt đất 1,2 mét. Tính chiều cao hh từ mặt đất đến điểm QQ trên thang nâng, nơi công nhân đang đứng để sửa chữa bảng hiệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

    Sơ đồ thang nâng với chiều dài 7m và chiều cao h
  2. 2)

    Một mái vòm kính có hình dạng nửa hình cầu được đặt trên một tòa nhà, như trong hình. Biết rằng phần đế của nửa hình cầu (phần tiếp xúc với mái nhà) là một hình tròn có đường kính 6 mét. Tính diện tích bề mặt ngoài của vòm kính (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14 và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét vuông).

    Mái vòm kính hình nửa hình cầu trên tòa nhà
  3. 3)

    Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 4. Tại mỗi đỉnh của hình vuông vẽ một cung tròn có tâm tại đỉnh đó và đi qua trung điểm của cạnh hình vuông. Bốn cung tròn này tạo thành một hình được tô đậm ở giữa hình vuông (tham khảo hình vẽ). Hãy tính diện tích phần hình được tô đậm này.

    Hình vuông ABCD với bốn cung tròn tạo thành phần tô đậm ở giữa
  4. 4)

    Một nhà thiết kế đang tạo ra chiếc đồng hồ cát bằng thủy tinh với hình dạng của hai hình nón giống hệt nhau được đặt chồng lên nhau như hình vẽ. Mỗi hình nón có bán kính đáy là 4 cm và chiều cao là 12 cm. Biết rằng hình nón phía trên được đổ đầy cát và tốc độ chảy của cát không đổi, nhà thiết kế cần xác định tốc độ chảy của cát để mỗi lần cát chảy hết từ hình nón phía trên xuống hình nón phía dưới mất 10 phút. Em hãy giúp nhà thiết kế tính tốc độ chảy của cát theo đơn vị centimet khối mỗi giây (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14, độ dày phần thủy tinh làm đồng hồ không đáng kể).

    Đồng hồ cát bằng thủy tinh gồm hai hình nón chồng lên nhau

Câu 6

2,0 điểm

Cho đường tròn tâm OO đường kính ABAB. Trên đường tròn (O)(O) lấy điểm CC (CC khác AA và BB). Các tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) tại AA và CC cắt nhau tại MM.

  1. 1)

    Chứng minh tứ giác OAMCOAMC là tứ giác nội tiếp.

  2. 2)

    Gọi HH là giao điểm của MOMO và ACAC. Chứng minh MO⊥ACMO \perp AC và MH.MO=MA2MH.MO = MA^{2}.

  3. 3)

    Gọi II là giao điểm của MBMB và đường tròn (O)(O) (II khác BB). Tia IOIO cắt đường tròn tại điểm thứ hai là KK. Chứng minh KC∥HIKC \parallel HI.

HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI