Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi, Hà TĩnhMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Khi đó, vectơ bằng vectơ AB\overrightarrow{AB} là vectơ nào dưới đây?

  1. A

    DC\displaystyle \overrightarrow{D'C'}

  2. B

    CD\displaystyle \overrightarrow{CD}

  3. C

    BA\displaystyle \overrightarrow{BA}

  4. D

    BA\displaystyle \overrightarrow{B'A'}

Câu 2

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x2x+1y=\dfrac{3x-2}{x+1} là:

  1. A

    y=3\displaystyle y=3

  2. B

    y=1\displaystyle y=1

  3. C

    x=1\displaystyle x=-1

  4. D

    y=2\displaystyle y=-2

Câu 3

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=ex+2xf(x)=e^{x}+2x là:

  1. A

    ex+1x+1+x2+C\displaystyle \dfrac{e^{x+1}}{x+1}+x^{2}+C

  2. B

    ex+2+C\displaystyle e^{x}+2+C

  3. C

    ex+x2+C\displaystyle e^{x}+x^{2}+C

  4. D

    ex+2x2+C\displaystyle e^{x}+2x^{2}+C

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua A(1;2;3)A(1;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;1;1)\vec{n}=(2;1;-1) có phương trình là:

  1. A

    2x+yz+3=0\displaystyle 2x+y-z+3=0

  2. B

    x2y+3z+3=0\displaystyle x-2y+3z+3=0

  3. C

    2x+yz=0\displaystyle 2x+y-z=0

  4. D

    2x+yz3=0\displaystyle 2x+y-z-3=0

Câu 5

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x24xy=x^{2}-4x, trục OxOx, x=0,x=4x=0, x=4 được tính bằng:

  1. A

    04(x24x)dx\displaystyle \int_{0}^{4} (x^{2}-4x)dx

  2. B

    04(x24x)2dx\displaystyle \int_{0}^{4} (x^{2}-4x)^{2}dx

  3. C

    04x24xdx\displaystyle \int_{0}^{4} |x^{2}-4x|dx

  4. D

    π04(x24x)2dx\displaystyle \pi \int_{0}^{4} (x^{2}-4x)^{2}dx

Câu 6

Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.ABCABC.A'B'C'. Đường thẳng AAAA' vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

  1. A

    (ABC)\displaystyle (AB'C')

  2. B

    (ABBA)\displaystyle (ABB'A')

  3. C

    (ABC)\displaystyle (ABC)

  4. D

    (BCCB)\displaystyle (BCC'B')

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng d:x21=y+13=z2d:\dfrac{x-2}{-1}=\dfrac{y+1}{3}=\dfrac{z}{2} có một vectơ chỉ phương là:

  1. A

    u=(1;3;2)\displaystyle \vec{u}=(1;-3;2)

  2. B

    u=(1;3;2)\displaystyle \vec{u}=(-1;3;2)

  3. C

    u=(2;1;0)\displaystyle \vec{u}=(2;-1;0)

  4. D

    u=(1;3;2)\displaystyle \vec{u}=(1;3;-2)

Câu 8

Nghiệm của phương trình log2(x1)=3\log_{2}(x-1)=3 là:

  1. A

    x=8\displaystyle x=8

  2. B

    x=9\displaystyle x=9

  3. C

    x=10\displaystyle x=10

  4. D

    x=7\displaystyle x=7

Câu 9

Nghiệm của phương trình cosx=1\cos x=1 là:

  1. A

    x=π2+kπ\displaystyle x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi

  2. B

    x=kπ\displaystyle x=k\pi

  3. C

    x=π+k2π\displaystyle x=\pi+k2\pi

  4. D

    x=k2π\displaystyle x=k2\pi

Câu 10

Hàm số y=x33xy=x^{3}-3x nghịch biến trên khoảng nào?

  1. A

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

  2. B

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

  3. C

    (;+)\displaystyle (-\infty;+\infty)

  4. D

    (1;1)\displaystyle (-1;1)

Câu 11

Cho cấp số cộng (un)(u_{n})u1=2u_{1}=-2 và công sai d=4d=4. Giá trị của u4u_{4} bằng:

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    14\displaystyle 14

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    16\displaystyle 16

Câu 12

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu[5;7)[7;9)[9;11)[11;13)[13;15)Soˆˊ ngaˋy27731\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Doanh thu} & [5;7) & [7;9) & [9;11) & [11;13) & [13;15) \\ \hline \text{Số ngày} & 2 & 7 & 7 & 3 & 1 \\ \hline \end{array}

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  1. A

    [7;9)\displaystyle [7;9)

  2. B

    [11;13)\displaystyle [11;13)

  3. C

    [9;11)\displaystyle [9;11)

  4. D

    [13;15)\displaystyle [13;15)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một công ty công nghệ phát hành một video quảng cáo trên mạng xã hội. Số lượng người xem tích lũy P(t)P(t) (đơn vị: người) sau thời gian tt (đơn vị: ngày) được mô hình hóa bởi hàm số:

P(t)=100.0001+999e0,5tP(t) = \frac{100.000}{1+999\cdot e^{-0,5t}}

Số lượng người xem tối đa dự kiến trong tệp khách hàng tiềm năng là 100.000100.000 người. Tốc độ lan truyền video tại thời điểm tt được xác định bởi hàm số P(t)P'(t).

  1. a)

    Tại thời điểm bắt đầu phát hành video (t=0)(t=0), đã có 100100 người xem video này

  2. b)

    Để đạt được 90%90\% số lượng người xem mục tiêu (tương ứng 90.00090.000 người), công ty cần khoảng 1818 ngày (làm tròn đến hàng đơn vị)

  3. c)

    Sau 1010 ngày kể từ khi phát hành, tổng số lượng người xem video đạt hơn 15.00015.000 người

  4. d)

    Tại thời điểm t=5t=5, tốc độ lan truyền của video vẫn đang trên đà tăng

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)=x2x+2x2y = f(x) = \dfrac{x^2 - x + 2}{x - 2} có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (;0)(-\infty;0)(2;+)(2;+\infty)

  2. b)

    Tập xác định của hàm số là D=R{2}D = \mathbb{R} \setminus \{2\}

  3. c)

    Đường thẳng y=x+1y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C)

  4. d)

    Đồ thị (C)(C) đi qua điểm M(0;2)M(0;2)

Câu 3

Trong một dự án khảo sát địa chất thăm dò tài nguyên, các nhà khoa học phát hiện một túi khí tự nhiên trong lòng đất được xác định có dạng hình cầu (S)(S), một lớp đá mỏng ngăn cách các địa tầng (P)(P). Với hệ trục OxyzOxyz phù hợp, đơn vị trên mỗi trục là chục mét. Mặt cầu (S)(S) có phương trình (x2)2+(y3)2+(z+7)2=16(x-2)^2 + (y-3)^2 + (z+7)^2 = 16. Lớp đá mỏng là mặt phẳng (P)(P) có phương trình x+y+z15=0x + y + z - 15 = 0. Để thực hiện việc khai thác, các nhà khoa học đặt mũi khoan được định hướng bắt đầu từ vị trí A(1;2;1)A(1;2;1) và tiến tới liên tục theo phương của vectơ u=(1;1;8)\vec{u} = (1;1;-8). Ngoài ra, một trạm quan trắc địa chấn được đặt cố định tại vị trí K(2;3;5)K(2;3;5) để theo dõi các biến động cơ học trong quá trình khoan.

hình minh họa mặt cắt địa chất với túi khí hình cầu (S), mặt phẳng (P) và mũi khoan
  1. a)

    Túi khí (S)(S) bị lớp đá mỏng (P)(P) chia thành hai phần có thể tích bằng nhau

  2. b)

    Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng dd có phương trình chính tắc là x11=y21=z18\dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y-2}{1} = \dfrac{z-1}{-8}

  3. c)

    Trên quỹ đạo chuyển động của mình, mũi khoan sẽ đi xuyên qua túi khí (S)(S) tạo thành một đoạn đường ống trong lòng túi khí có độ dài là 80m80m

  4. d)

    Khi mũi khoan bắt đầu chạm vào túi khí (S)(S) thì tín hiệu địa chấn nhận được là mạnh nhất. Khi đó khoảng cách từ trạm quan trắc đến điểm nhận được tín hiệu mạnh nhất bằng 79m79m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4

Một hệ thống y tế sử dụng AI để chẩn đoán bệnh dựa trên ảnh chụp X-quang. Biết tỉ lệ người mắc bệnh thực sự trong tập mẫu là 15%15\%. Nếu một người có bệnh, AI nhận diện đúng với xác suất 90%90\%. Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện sai (báo có bệnh) với xác suất 5%5\%.

  1. a)

    Xác suất AI chẩn đoán sai (âm tính giả hoặc dương tính giả) là 0,05750,0575

  2. b)

    Xác suất một người ngẫu nhiên được AI chẩn đoán là "có bệnh" bằng 0,17750,1775

  3. c)

    Để xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI lên tới 95%95\%, cần nâng cấp hệ thống sao cho AI nhận diện đúng người có bệnh (độ nhạy) lên tối thiểu 99%99\%

  4. d)

    Nếu AI chẩn đoán một người "có bệnh", xác suất người đó thực sự mắc bệnh lớn hơn 0,750,75

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số 1,2,3,41,2,3,4 và hai cái hộp A,BA, B. Hộp AA chứa 88 quả bóng trắng và 88 quả bóng đen, hộp BB rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 11, lấy một quả bóng trắng từ hộp AA cho vào hộp BB. Nếu số ghi trên thẻ là 22 hoặc 33, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp AA cho vào hộp BB. Nếu số ghi trên thẻ là 44, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp AA cho vào hộp BB. Sau khi thực hiện phép thử trên 44 lần, khi số bóng trong hộp BB88 thì xác suất để có 22 quả bóng đen trong hộp BB bằng ab\frac{a}{b} (a,ba,b nguyên và ab\frac{a}{b} tối giản). Khi đó a+ba+b bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Từ tập hợp số tự nhiên 1;2;3;...;25;261; 2; 3; ...; 25; 26, cần chọn ra 1010 số phân biệt để gán vào 1010 ô vuông đơn vị như hình vẽ. Gọi TT là số cách chọn số sao cho mọi số ở hàng trên luôn nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới, mọi số bên trái luôn nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng, đồng thời các số thuộc các ô A,B,C,DA, B, C, D theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị T4\frac{T}{4} bằng bao nhiêu?

sơ đồ 10 ô vuông đơn vị với các ô A, B, C, D
Trả lời:

Câu 3

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm (1x400)(1 \le x \le 400) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm là F(x)=x31999x2+1.001.000x+250.000F(x)=x^{3}-1999x^{2}+1.001.000x+250.000 (đồng). Trong đó, chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là G(x)=100.000x32x+1G(x)=\frac{100.000x}{\frac{3}{2}x+1} (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu là H(x)=2x3+100.000x50.000H(x)=2x^{3}+100.000x-50.000 (đồng), nhưng do doanh nghiệp mua với số lượng lớn nên được ưu đãi giảm 1%1\% cho 200200 sản phẩm đầu tiên và giảm 2%2\% cho các sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Trả lời:

Câu 4

Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. Thiết kế này giúp thợ ủ rượu dễ dàng lăn thùng và cặn rượu được gom lại ở phần rốn bụng. Theo tiêu chuẩn sản xuất, đường viền dọc thân thùng cong dạng một cung parabol.

hình ảnh thùng gỗ sồi đựng rượu vang
sơ đồ mặt cắt dọc thùng rượu với đường viền parabol, chiều dài 90 cm, đường kính giữa 62 cm và đường kính đáy 44 cm

Một xưởng gỗ chuẩn bị xuất xưởng một chiếc thùng có các thông số kỹ thuật được đo đạc cẩn thận. Nhiệm vụ đặt ra là phải tính toán dung tích thực tế của chiếc thùng này để dán nhãn chính xác trước khi đưa vào hầm ủ. Biết rằng thùng rượu vang có chiều cao 90 cm. Đường kính lớn nhất ở phần bụng thùng là 62 cm, trong khi đường kính ở hai mặt đáy của thùng là bằng nhau và bằng 44 cm. Hỏi thể tích của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 5

Cho khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng 5. Hình chiếu vuông góc của điểm AA' lên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trọng tâm GG của tam giác ABCABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AAAA'BCBC bằng 154\frac{15}{4}. Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 6

Một học sinh mở tiệm online chuyên kinh doanh hai mặt hàng: Gấu bông len cỡ lớn và Túi len (phụ kiện). Để móc hoàn thiện một chiếc Gấu bông len cỡ lớn, bạn ấy cần 6 giờ. Để móc hoàn thiện một chiếc Túi len, bạn ấy cần 4 giờ.

Vì bận lịch học, mỗi tuần bạn ấy chỉ có tối đa 36 giờ để làm đồ len. Để đảm bảo gian hàng đa dạng, bạn ấy đặt ra quy tắc: số lượng Túi len làm ra không được nhiều hơn số Gấu bông len quá 1 cái. Đồng thời, do nguồn nguyên liệu len nhập về có hạn, tổng số sản phẩm cả hai loại bạn ấy có thể làm trong một tuần tối đa là 7 cái. Biết rằng mỗi chiếc Gấu bông len mang lại lợi nhuận 180 nghìn đồng, và mỗi chiếc Túi len mang lại lợi nhuận 140 nghìn đồng.

Gọi xxyy lần lượt là số Túi len và số Gấu bông len mà bạn học sinh làm được trong một tuần (x,y0x, y \geq 0 và là số nguyên). Số tiền lãi lớn nhất mà bạn học sinh này có thể thu được trong một tuần là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài