Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Đà NẵngMã đề 1001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng x3=y+14=z25\frac{x}{3} = \frac{y+1}{-4} = \frac{z-2}{5} có một vectơ chỉ phương là

  1. A

    u3(0;1;2)\displaystyle \vec{u}_3(0;-1;2)

  2. B

    u4(3;4;5)\displaystyle \vec{u}_4(3;-4;5)

  3. C

    u1(3;4;5)\displaystyle \vec{u}_1(3;4;5)

  4. D

    u2(0;1;2)\displaystyle \vec{u}_2(0;1;-2)

Câu 2

Theo một báo cáo của Common Sense Media, thời gian sử dụng thiết bị số của thanh thiếu niên có thể liên quan đến hiện tượng “Brain rot” (suy giảm khả năng tập trung do sử dụng quá nhiều nội dung số, như video ngắn) đang ngày càng phổ biến ở học sinh. Một khảo sát 100 học sinh lớp 12 cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)[0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)Soˆˊ học sinh1020302515\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|} \hline \text{Thời gian (giờ)} & [0;2) & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 10 & 20 & 30 & 25 & 15 \\ \hline \end{array}

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

  1. A

    [4;6)\displaystyle [4;6)

  2. B

    [2;4)\displaystyle [2;4)

  3. C

    [8;10)\displaystyle [8;10)

  4. D

    [6;8)\displaystyle [6;8)

Câu 3

Cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu là u1=2u_1 = -2 và công bội q=3q = 3 thì có số hạng u4u_4 bằng

  1. A

    54\displaystyle -54

  2. B

    18\displaystyle -18

  3. C

    81\displaystyle 81

  4. D

    7\displaystyle 7

Câu 4

Tập nghiệm của phương trình tanx=1\tan x = 1

  1. A

    S={π4+kπ,kZ}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={π4+k2π,kZ}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    S={π4+kπ,kZ}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  4. D

    S={π4+k2π,kZ}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 5

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (xem hình bên). Mặt phẳng (ABCD)(ABCD) vuông góc với đường thẳng

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    AB\displaystyle AB'

  2. B

    AB\displaystyle A'B'

  3. C

    BD\displaystyle B'D

  4. D

    BB\displaystyle BB'

Câu 6

Nghiệm của phương trình log(4x8)=2\log(4x-8) = 2

  1. A

    x=52\displaystyle x = \frac{5}{2}

  2. B

    x=27\displaystyle x = 27

  3. C

    x=e2+84\displaystyle x = \frac{e^2+8}{4}

  4. D

    x=256\displaystyle x = 256

Câu 7

Cho hình chóp S.ABCS.ABC (xem hình bên). Tìm mệnh đề đúng.

Hình chóp S.ABC
  1. A

    AB+BCAS=SC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AS} = \overrightarrow{SC}

  2. B

    AB+BCAS=CS\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AS} = \overrightarrow{CS}

  3. C

    AB+BCAS=AS\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AS} = \overrightarrow{AS}

  4. D

    AB+BCAS=SA\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AS} = \overrightarrow{SA}

Câu 8

Đồ thị hàm số y=2x1x+2y=\dfrac{2x-1}{x+2} có tiệm cận ngang là

  1. A

    y=12\displaystyle y=-\dfrac{1}{2}

  2. B

    y=12\displaystyle y=\dfrac{1}{2}

  3. C

    y=2\displaystyle y=2

  4. D

    y=2\displaystyle y=-2

Câu 9

Nguyên hàm của hàm số f(x)=x+1xf(x)=\dfrac{x+1}{x} trên khoảng (0;+)(0;+\infty) là:

  1. A

    x+lnx+C\displaystyle x+\ln x+C

  2. B

    1x2+C\displaystyle -\dfrac{1}{x^{2}}+C

  3. C

    1x2+C\displaystyle \dfrac{1}{x^{2}}+C

  4. D

    lnx+C\displaystyle \ln x+C

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(0;1;0)M(0;-1;0) và điểm N(5;0;2)N(5;0;-2). Mặt phẳng đi qua điểm MM và vuông góc với MNMN có phương trình là

  1. A

    5x+y2z1=0\displaystyle 5x+y-2z-1=0

  2. B

    5x+y2z+1=0\displaystyle 5x+y-2z+1=0

  3. C

    5xy2z1=0\displaystyle 5x-y-2z-1=0

  4. D

    5x+y2z29=0\displaystyle 5x+y-2z-29=0

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi và SASA vuông góc mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Biết SA=3,AC=4,BD=5SA=3, AC=4, BD=5. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    30\displaystyle 30

  3. C

    60\displaystyle 60

  4. D

    20\displaystyle 20

Câu 12

Tập nghiệm của bất phương trình 0,5x40,5^{x} \le 4 là:

  1. A

    (;12]\displaystyle \left(-\infty;-\dfrac{1}{2}\right]

  2. B

    [12;+)\displaystyle \left[-\dfrac{1}{2};+\infty\right)

  3. C

    [2;+)\displaystyle \left[-2;+\infty\right)

  4. D

    (;2]\displaystyle \left(-\infty;-2\right]

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x22x+3x1f(x)=\dfrac{x^{2}-2x+3}{x-1}.

  1. a)

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng x=1x=1

  2. b)

    Hàm số đã cho có đạo hàm f(x)=x22x+2(x1)2,x1f'(x)=\dfrac{x^{2}-2x+2}{(x-1)^{2}}, \forall x \ne 1

  3. c)

    Hàm số f(x)f(x) có hai điểm cực trị

  4. d)

    Hàm số f(x)f(x) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng (1;+)(1;+\infty)

Câu 2

Trong công nghệ ô tô điện (EV), Hệ thống Quản lý Pin (BMS) của xe sẽ tự động điều chỉnh dòng điện để bảo vệ tuổi thọ pin. Một trạm sạc DC siêu nhanh có công suất truyền vào pin P(t)P(t) (kW) theo thời gian tt (giờ) kể từ lúc bắt đầu cắm sạc được tính bằng hàm số: P(t)=250ektP(t)=250\cdot \mathrm{e}^{-k\cdot t}, với kk là một hằng số dương đặc trưng cho giới hạn tản nhiệt của dòng xe đó. Biết rằng, ngay tại thời điểm vừa cắm sạc, tốc độ sụt giảm công suất sạc là 625625 kW/giờ. Thực tế, BMS của xe sẽ tự động ngắt sạc (báo pin đầy) khi công suất sạc giảm xuống chỉ còn bằng 1%1\% so với công suất ban đầu.

  1. a)

    Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là 250250 kW

  2. b)

    Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm ttP(t)=250kektP'(t)=250k\cdot \mathrm{e}^{-k\cdot t}

  3. c)

    Công suất sạc giảm dần theo thời gian và k=2,5k=2,5

  4. d)

    Thời gian từ lúc bắt đầu cắm sạc đến khi hệ thống tự ngắt kéo dài không quá 111111 phút

Câu 3

Trong một buổi hội thảo chuyên đề về ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập, có 300 học sinh khối 11 và 200 học sinh khối 12 tham gia. Qua khảo sát thực tế, tỉ lệ học sinh khối 11 có sử dụng hệ thống chatbot AI hỗ trợ học tập là 0,4; trong khi tỉ lệ này ở khối 12 là 0,7. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên một học sinh tham dự hội thảo để phỏng vấn.

  1. a)

    Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là 0,4

  2. b)

    Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là 0,24

  3. c)

    Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là 0,55

  4. d)

    Giả sử học sinh được chọn phỏng vấn cho biết mình có sử dụng chatbot AI, xác suất học sinh đó thuộc khối 12 là 713\frac{7}{13}

Câu 4

Bay Flycam trái phép là hành vi tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp trực tiếp an toàn hàng không, lĩnh vực liên quan đến tính mạng của hàng trăm hành khách trên mỗi chuyến bay. Một cảng hàng không quốc tế thiết lập hệ thống radar giám sát được đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0) trong không gian OxyzOxyz (đơn vị: 1 km, mặt phẳng OxyOxy là mặt đất). Tại thời điểm t=0t = 0, radar quét được tín hiệu một flycam xâm nhập tại điểm A(4;2;2)A(4;2;2) và đang bay theo đường thẳng với vectơ vận tốc v1(1;0;0)\vec{v}_1(-1;0;0) (đơn vị: km/phút). Cùng lúc đó, một máy bay chở khách A321 đang chờ lệnh cất cánh tại điểm B(0;2;0)B(0;-2;0). Nếu được cấp phép, quỹ đạo cất cánh dự kiến của máy bay là một đường thẳng với vectơ vận tốc v2(0;4;3)\vec{v}_2(0;4;3) (đơn vị: km/phút). Kiểm soát viên không lưu không được phép cấp lệnh cất cánh cho máy bay thương mại nếu hệ thống dự báo có bất kì thời điểm nào khoảng cách giữa máy bay và vật thể lạ nhỏ hơn 5 km.

  1. a)

    Khoảng cách từ vị trí ban đầu của máy bay đến Flycam tại thời điểm phát hiện lớn hơn 5 km

  2. b)

    Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo máy bay cất cánh là {x=0y=2+4tz=3t.\begin{cases} x = 0 \\ y = -2 + 4t \\ z = 3t. \end{cases}

  3. c)

    Tốc độ của Flycam là 1 km/h và tốc độ cất cánh dự kiến của máy bay A321 là 300 km/h

  4. d)

    Nếu máy bay A321 được phép cất cánh, khoảng cách ngắn nhất giữa nó và chiếc Flycam sẽ đạt được vào thời điểm 1 phút kể từ lúc rời đường băng

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một bảng quảng cáo được minh họa bằng phần được tô màu như hình bên, đơn vị trên các trục đo bằng mét. Biết đường cong là một parabol có đỉnh I(5;0)I(5;0)OABCOABC là hình chữ nhật. Tính diện tích của bảng quảng cáo theo mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần chục của mét vuông).

Hình vẽ bảng quảng cáo với hình chữ nhật OABC có B(7;5), parabol đỉnh I(5;0) và phần tô màu phía trên parabol
Trả lời:

Câu 2

Một giải đấu eSports có 8 đội tuyển tham gia thi đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ Tứ kết (8 đội được chia thành 4 cặp, đội thắng trong mỗi cặp sẽ tiến vào Bán kết, đội thua bị loại). Ban Tổ chức đánh số hạt giống các đội theo thứ tự từ mạnh đến yếu là 1 đến 8. Việc bốc thăm chia 4 cặp đấu Tứ kết được thực hiện ngẫu nhiên. Biết rằng khi thi đấu, đội có số hạt giống nhỏ hơn sẽ đánh bại đội có số hạt giống lớn hơn, tuy nhiên, có hai ngoại lệ: Đội số 8 luôn đánh bại Đội số 1 và Đội số 7 luôn đánh bại Đội số 2. Tính xác suất để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch giải đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 3

Trong một xưởng in, người ta sản xuất hai loại poster quảng bá sự kiện. Loại I sử dụng 2 tờ giấy khổ lớn và 1 đơn vị mực màu, thu được 35 nghìn đồng. Loại II sử dụng 3 tờ giấy khổ lớn và 2 đơn vị mực màu, thu được 60 nghìn đồng. Biết rằng xưởng chỉ có tối đa 210 tờ giấy khổ lớn và 130 đơn vị mực màu và mỗi poster phải được in trọn vẹn. Hỏi số tiền lớn nhất mà xưởng có thể thu được là bao nhiêu (nghìn đồng)?

Trả lời:

Câu 4

Cho khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có độ dài cạnh bên bằng 424\sqrt{2} và đáy là tam giác ABCABC vuông cân tại CC, có AC=4AC = 4. Gọi MM là trung điểm của cạnh AAAA', tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CMC'MABAB (không làm tròn ở các bước trung gian).

Trả lời:

Câu 5

Trong ngành hàng hải, lượng nhiên liệu tiêu thụ của một con tàu trong một đơn vị thời gian xấp xỉ tỷ lệ thuận với lập phương vận tốc của nó. Một tàu chở hàng xuất phát từ cảng Singapore đi đến cảng Tiên Sa cách 1000 hải lý. Gọi vv (hải lý/giờ) là vận tốc của tàu (v>0)(v > 0). Dữ liệu kỹ thuật cho thấy chi phí nhiên liệu vận hành của con tàu là 0,02v30,02 \cdot v^3 (USD/giờ). Các chi phí vận hành cố định khác như lương thuyền viên, khấu hao, bảo hiểm,... không phụ thuộc vào vận tốc tàu là 625 USD/giờ. Hỏi thuyền trưởng cần duy trì vận tốc trung bình là bao nhiêu hải lý/giờ để tổng chi phí cho toàn bộ chuyến đi là thấp nhất?

Trả lời:

Câu 6

Cho hàm số f(x)=2x2f(x) = 2^{x^2} và hàm số g(x)=log2xg(x) = \sqrt{\log_2 x}. Giả sử S=120f(x)dx+22400g(x)dxS = \int_{1}^{20} f(x)dx + \int_{2}^{2^{400}} g(x)dx được viết dưới dạng S=a2bcS = a \cdot 2^b - c, với bb là số nguyên và a,ca, c là các số nguyên tố. Tính a+b+ca + b + c.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài