Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Trường THPT Ngô Quyền, TP HCMMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu · 4,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu · 3,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Mệnh đề nào sau đây sai?

  1. A

    sinxdx=cosx+C\displaystyle \int \sin x dx = -\cos x + C

  2. B

    sinxdx=cosx+C\displaystyle \int -\sin x dx = \cos x + C

  3. C

    cosxdx=sinx+C\displaystyle \int \cos x dx = -\sin x + C

  4. D

    cosxdx=sinx+C\displaystyle \int -\cos x dx = -\sin x + C

Câu 2

Cho 02f(x)dx=3\int_0^2 f(x) dx = 302g(x)dx=2\int_0^2 g(x) dx = -2. Tính I=02[2f(x)3g(x)+1]dxI = \int_0^2 [2f(x) - 3g(x) + 1] dx.

  1. A

    I=8\displaystyle I = 8

  2. B

    I=12\displaystyle I = 12

  3. C

    I=10\displaystyle I = 10

  4. D

    I=14\displaystyle I = 14

Câu 3

Kết quả đo chiều cao của 45 học sinh lớp 12A được thống kê như sau:

Chieˆˋu cao (cm)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)Soˆˊ học sinh1018953\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao (cm)} & [155; 160) & [160; 165) & [165; 170) & [170; 175) & [175; 180) \\ \hline \text{Số học sinh} & 10 & 18 & 9 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

  1. A

    25\displaystyle 25

  2. B

    20\displaystyle 20

  3. C

    35\displaystyle 35

  4. D

    30\displaystyle 30

Câu 4

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D', OO là trung điểm ACA'C. Khi đó AB+AD+AA\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} bằng:

  1. A

    AB\displaystyle \overrightarrow{AB'}

  2. B

    3AC\displaystyle 3\overrightarrow{AC'}

  3. C

    2AC\displaystyle 2\overrightarrow{AC'}

  4. D

    2AO\displaystyle 2\overrightarrow{AO}

Câu 5

Cho hàm số y=ax+2x+cy = \frac{ax+2}{x+c} có đồ thị như hình sau đây:

Đồ thị hàm số y = (ax+2)/(x+c)

Tính giá trị của biểu thức P=2acP = 2a - c.

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    4\displaystyle -4

  3. C

    5\displaystyle -5

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 6

Nghiệm của phương trình 2cosx=22\cos x = -\sqrt{2} là:

  1. A

    x=π4+k2π,kZ\displaystyle x = \frac{\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  2. B

    x=±π6+kπ,kZ\displaystyle x = \pm \frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}

  3. C

    x=3π4+kπ,kZ\displaystyle x = \frac{3\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}

  4. D

    x=±3π4+k2π,kZ\displaystyle x = \pm \frac{3\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng qua A(1;2;1)A(1;2;-1) và vuông góc với các mặt phẳng (P):2xy+3z2=0(P): 2x - y + 3z - 2 = 0; (Q):x+y+z1=0(Q): x + y + z - 1 = 0 có phương trình là:

  1. A

    x+y+2z1=0\displaystyle x + y + 2z - 1 = 0

  2. B

    4xy+z1=0\displaystyle 4x - y + z - 1 = 0

  3. C

    4xy3z5=0\displaystyle 4x - y - 3z - 5 = 0

  4. D

    xy+z+2=0\displaystyle x - y + z + 2 = 0

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=aAB = a, BC=2aBC = \sqrt{2}a, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=a3SA = a\sqrt{3}. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng:

  1. A

    V=33a3\displaystyle V = \frac{\sqrt{3}}{3}a^3

  2. B

    V=36a3\displaystyle V = \frac{\sqrt{3}}{6}a^3

  3. C

    V=3a3\displaystyle V = \sqrt{3}a^3

  4. D

    V=63a3\displaystyle V = \frac{\sqrt{6}}{3}a^3

Câu 9

Nghiệm của phương trình log2(1x)=3\log_2(1-x) = 3 là:

  1. A

    7\displaystyle 7

  2. B

    7\displaystyle -7

  3. C

    5\displaystyle -5

  4. D

    9\displaystyle -9

Câu 10

Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn u1=4u_1 = 4, u2=10u_2 = 10. Công sai của cấp số cộng bằng:

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    52\displaystyle \frac{5}{2}

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(2;0;1)M(2;0;-1) và có vectơ chỉ phương a=(4;6;2)\vec{a} = (4;-6;2). Phương trình tham số của Δ\Delta là:

  1. A

    {x=2+2ty=3tz=1+t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = -3t \\ z = 1 + t \end{cases}

  2. B

    {x=2+2ty=3tz=1+t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = -3t \\ z = -1 + t \end{cases}

  3. C

    {x=4+2ty=63tz=2+t\displaystyle \begin{cases} x = 4 + 2t \\ y = -6 - 3t \\ z = 2 + t \end{cases}

  4. D

    {x=2+4ty=6tz=1+2t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 4t \\ y = -6t \\ z = 1 + 2t \end{cases}

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

đồ thị hàm số y = f(x)

Điểm cực đại của hàm số đã cho là:

  1. A

    x=1\displaystyle x = 1

  2. B

    x=2\displaystyle x = 2

  3. C

    x=0\displaystyle x = 0

  4. D

    x=2\displaystyle x = -2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Để kỷ niệm 70 năm ngày thành lập trường THPT Việt Đức, các cựu học sinh tổ chức phát hành áo kỷ niệm gây quỹ học bổng. Giả sử doanh số (tính bằng số áo bán được) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số f(t)=7.0001+69et,t0f(t) = \frac{7.000}{1+69e^{-t}}, t \geq 0, trong đó thời gian tt được tính theo đơn vị ngày, kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên (ngày 11/8/2025).

  1. a)

    Sau ba ngày kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo bán ra vượt quá 2000 chiếc

  2. b)

    Tổng số áo được bán ra không vượt quá 7.000 chiếc

  3. c)

    Ngay tại thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra đã đạt 100 chiếc

  4. d)

    Đạo hàm f(t)f'(t) sẽ biểu thị tốc độ phát hành. Sau 360 giờ kể từ thời điểm phát hành đầu tiên thì tốc độ phát hành là lớn nhất.

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x+y+2z3=02x + y + 2z - 3 = 0.

  1. a)

    Mặt phẳng (P)(P) có một vectơ pháp tuyến là n=(2;1;2)\vec{n} = (2;1;2)

  2. b)

    Điểm M(1;1;1)M(1;-1;-1) thuộc mặt phẳng (P)(P)

  3. c)

    Phương trình mặt phẳng (Q)(Q) đi qua A(2;3;1)A(2;3;-1) và song song với mặt phẳng (P)(P)2x+y+2z7=02x + y + 2z - 7 = 0

  4. d)

    Mặt phẳng (α)(\alpha) chứa trục OxOx và vuông góc với (P)(P) có phương trình dạng ax+by2z+d=0ax + by - 2z + d = 0, khi đó T=a3b+d=12T = a - 3b + d = -12

Câu 3

Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện A, người ta được kết quả như sau:

  • Có 40% bệnh nhân bị đau dạ dày.

  • Có 30% bệnh nhân thường xuyên bị stress.

  • Trong số các bệnh nhân bị stress có 80% bệnh nhân bị đau dạ dày.

Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.

  1. a)

    Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3

  2. b)

    Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,7

  3. c)

    Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,24

  4. d)

    Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,6

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;1;3)A(2;1;3), B(4;7;5)B(-4;7;5). Gọi (S)(S) là mặt cầu có đường kính ABAB.

  1. a)

    Tâm của mặt cầu (S)(S) có tọa độ là (3;4;4)(-3;4;4)

  2. b)

    Bán kính của mặt cầu (S)(S)2192\sqrt{19}

  3. c)

    Phương trình của mặt cầu (S)(S)(x+1)2+(y4)2+(z4)2=19(x+1)^2 + (y-4)^2 + (z-4)^2 = 19

  4. d)

    Điểm MM bất kỳ thuộc mặt cầu (S)(S) thì MAMB=0\overrightarrow{MA} \cdot \overrightarrow{MB} = 0

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Để xây dựng các cột điện đường dây 220 KV, người ta phải đổ bê tông những cột chân đế cột điện. Biết rằng các chân đế cột điện là các hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh trên 4 mét, cạnh dưới 6 mét và các cạnh bên 4 mét. Giá bê tông tươi là 1.400.000 đồng trên 1 mét khối. Hỏi cần bao nhiêu tiền (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) để mua bê tông tươi làm một chân đế cột điện?

Trả lời:

Câu 2

Một người đưa thư xuất phát từ bưu điện (vị trí A) và phải đi qua các địa điểm B, C, D để phát thư rồi quay trở lại bưu điện. Sơ đồ các địa điểm và thời gian di chuyển giữa các địa điểm được mô tả như hình bên dưới (đơn vị phút). Tính thời gian ít nhất mà người đưa thư cần để hoàn thành công việc.

Sơ đồ các địa điểm A, B, C, D và thời gian di chuyển giữa các địa điểm
Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ trục OxyzOxyz, cho điểm A(1;1;2)A(1;1;2), B(1;2;1)B(-1;2;1), E(3;3;1)E(-3;3;1). Gọi MM là điểm thuộc mặt phẳng (P):x+y+z1=0(P): x + y + z - 1 = 0 sao cho MA=2MBMA = \sqrt{2}MB. Tính giá trị lớn nhất của EMEM (kết quả làm tròn đến phần mười).

Trả lời:

Câu 4

Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình dưới đây. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy một khoảng xx (mét) (0x3)(0 \le x \le 3) thì được hình chữ nhật có các kích thước lần lượt là xx9x2\sqrt{9 - x^2}. Thể tích cái lều bằng bao nhiêu (đơn vị m3m^3)?

Hình ảnh chiếc lều mái vòm và mặt cắt hình chữ nhật với kích thước $x$ và $\sqrt{9 - x^2}$
Trả lời:

Câu 5

Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy có thể tích 1m31m^3. Để đảm bảo phù hợp với thiết bị xếp dỡ, thùng được thiết kế sao cho chiều dài của đáy gấp 1,51,5 lần chiều rộng. Biết chi phí vật liệu làm mặt đáy là 240.000240.000 đồng/m2m^2, chi phí vật liệu làm mặt bên là 180.000180.000 đồng/m2m^2 (bỏ qua các chi phí khác như công lắp ráp, vận chuyển, hao hụt vật liệu, ...). Hỏi với số tiền là 200200 triệu đồng, doanh nghiệp có thể sản xuất tối đa bao nhiêu thùng gỗ?

Trả lời:

Câu 6

Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm, công ty phỏng vấn 800800 khách hàng và được kết quả là 550550 người nói sẽ mua, còn 250250 người nói sẽ không mua. Theo kinh nghiệm của nhà sản xuất thì trong những người nói mua sẽ có 60%60\% số người chắc chắn mua, còn trong những người nói sẽ không mua lại có 1% người chắc chắn mua. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng. Xác suất chọn được khách hàng chắc chắn mua là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài