Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2026 — Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà NộiMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng với mọi giá trị aa?

  1. A

    cos2a=2cos2a1\displaystyle \cos 2a = 2\cos^2 a - 1

  2. B

    sin2a=sinacosa\displaystyle \sin 2a = \sin a \cos a

  3. C

    sin2a=2sina\displaystyle \sin 2a = 2\sin a

  4. D

    cos2a=sin2acos2a\displaystyle \cos 2a = \sin^2 a - \cos^2 a

Câu 2

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2x+4y = \dfrac{x}{2x+4} là đường thẳng có phương trình

  1. A

    x=1\displaystyle x = 1

  2. B

    x=12\displaystyle x = \dfrac{1}{2}

  3. C

    x=2\displaystyle x = -2

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

x12+y+00+4+y0\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 1 & & 2 & & +\infty \\ \hline y' & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 4 & & & & +\infty \\ y & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & 0 & & \\ \hline \end{array}
  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ u=(1;1;3)\vec{u} = (1; 1; -3). Giá trị của u|\vec{u}| bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    10\displaystyle \sqrt{10}

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    11\displaystyle \sqrt{11}

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z28x+10y6z+49=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 8x + 10y - 6z + 49 = 0. Tính bán kính RR của mặt cầu (S)(S).

  1. A

    R=1\displaystyle R = 1

  2. B

    R=7\displaystyle R = 7

  3. C

    R=99\displaystyle R = \sqrt{99}

  4. D

    R=151\displaystyle R = \sqrt{151}

Câu 6

Thời gian tập thể dục mỗi ngày của bạn Tuấn được thống kê lại ở bảng sau

Thời gian (phuˊt)[20;25)[25;30)[30;35)[35;40)[40;45)Soˆˊ ngaˋy66411\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [20;25) & [25;30) & [30;35) & [35;40) & [40;45) \\ \hline \text{Số ngày} & 6 & 6 & 4 & 1 & 1 \\ \hline \end{array}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

  1. A

    23,75\displaystyle 23,75

  2. B

    7,5\displaystyle 7,5

  3. C

    7,85\displaystyle 7,85

  4. D

    8,125\displaystyle 8,125

Câu 7

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật tâm II, cạnh bên SA(ABCD)SA \perp (ABCD). Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    (SBC)(SAI)\displaystyle (SBC) \perp (SAI)

  2. B

    (SDC)(SAI)\displaystyle (SDC) \perp (SAI)

  3. C

    (SCD)(SAD)\displaystyle (SCD) \perp (SAD)

  4. D

    (SBD)(SAC)\displaystyle (SBD) \perp (SAC)

Câu 8

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+cosxf(x) = 3x^2 + \cos x

  1. A

    x3+sinx+C\displaystyle -x^3 + \sin x + C

  2. B

    6xsinx+C\displaystyle 6x - \sin x + C

  3. C

    x3+sinx+C\displaystyle x^3 + \sin x + C

  4. D

    x3sinx+C\displaystyle x^3 - \sin x + C

Câu 9

Biết F(x)=x3F(x) = x^3 là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R}. Giá trị của 12[2+f(x)]dx\displaystyle\int_{1}^{2} [2 + f(x)]\,dx bằng

  1. A

    154\displaystyle \dfrac{15}{4}

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    9\displaystyle 9

  4. D

    234\displaystyle \dfrac{23}{4}

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng d:x21=y+22=z3d: \dfrac{x-2}{1} = \dfrac{y+2}{2} = \dfrac{z}{3} đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?

  1. A

    A(2;2;0)\displaystyle A(-2; 2; 0)

  2. B

    B(1;2;3)\displaystyle B(1; 2; 3)

  3. C

    C(3;0;3)\displaystyle C(-3; 0; 3)

  4. D

    D(3;0;3)\displaystyle D(3; 0; 3)

Câu 11

Tập nghiệm của bất phương trình log2x<3\log_2 x < 3 chứa bao nhiêu số nguyên?

  1. A

    9\displaystyle 9

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    Vô số

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 12

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=2u_1 = 2u3+u5=10u_3 + u_5 = 10. Công sai dd của cấp số cộng là

  1. A

    d=2\displaystyle d = 2

  2. B

    d=32\displaystyle d = \dfrac{3}{2}

  3. C

    d=3\displaystyle d = 3

  4. D

    d=1\displaystyle d = 1

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trước trận chung kết cúp C1 Châu Âu giữa hai câu lạc bộ bóng đá Arsenal và Paris Saint-Germain, một nhóm cổ động viên là sinh viên hai trường đại học A và đại học B đã tập trung tại một quán Cafe bóng đá. Tại đây, các cổ động viên được người quản lý cùng nhân viên phục vụ của quán hỏi về việc dự đoán câu lạc bộ nào sẽ lên ngôi vô địch. Người quản lý thống kê được kết quả như sau:

  • Có 100 cổ động viên đến từ trường đại học A, 150 cổ động viên đến từ trường đại học B.
  • Mỗi cổ động viên đều dự đoán đội vô địch, không có cổ động viên nào không dự đoán kết quả.
  • Trong số các cổ động viên đến từ trường đại học A, có 38% số người dự đoán Arsenal vô địch.
  • Có tất cả 115 cổ động viên dự đoán Paris Saint-Germain vô địch.

Chọn ngẫu nhiên một cổ động viên, gọi XX là biến cố “Cổ động viên đó đến từ trường đại học A”, YY là biến cố “Cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch”.

  1. a)

    P(YX)=0,38P(Y \mid X) = 0,38

  2. b)

    P(Y)=0,46P(Y) = 0,46

  3. c)

    P(YX)=53150P\left(\overline{Y} \mid \overline{X}\right) = \dfrac{53}{150}

  4. d)

    Biết rằng cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch, xác suất để cổ động viên đó đến từ trường đại học B là 0,67 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;0)A(1; -2; 0), B(3;1;1)B(-3; 1; 1), C(3;1;1)C(3; -1; 1).

  1. a)

    AC=(1;1;2)\overrightarrow{AC} = (1; 1; 2)

  2. b)

    Phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC)x+3y5z+5=0x + 3y - 5z + 5 = 0

  3. c)

    Mặt cầu tâm I(1;4;5)I(1; 4; 5) và tiếp xúc với mặt phẳng (ABC)(ABC) có bán kính bằng 835\dfrac{8}{\sqrt{35}}

  4. d)

    Biết M(a;b;c)M(a; b; c) thuộc mặt phẳng (ABC)(ABC), tam giác ABMABM cân tại MMMAMA song song với mặt phẳng (Oyz)(Oyz). Khi đó, a+18b+12c=56.a + 18b + 12c = 56.

Câu 3

Trên vùng thảo nguyên Châu Phi rộng lớn, một con sư tử đang chuẩn bị cuộc đi săn mồi. Từ trạng thái nghỉ, con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi theo một con linh dương. Vận tốc của con sư tử khi tăng tốc được biểu diễn bởi hàm số v(t)=kt3+4tv(t) = kt^3 + 4t, (kR)(k \in \mathbb{R}) với tt là thời gian kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ đến khi đạt vận tốc tối đa, tt tính bằng giây (s), v(t)v(t) tính bằng m/s. Từ khoảng cách 50 m, cùng thời điểm con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi, con linh dương bỏ chạy theo hướng di chuyển của con sư tử với vận tốc 10 m/s. Biết rằng sau 3 giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ, con sư tử đã di chuyển được quãng đường 17,25 m và vẫn đang trong quá trình tăng tốc.

  1. a)

    Gia tốc của con sư tử tại thời điểm bắt đầu đuổi theo con linh dương là 44 m/s2^2

  2. b)

    Quãng đường con sư tử di chuyển được sau 3 giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ được tính theo công thức S=03v2(t)dtS = \int\limits_0^3 v^2(t) dt

  3. c)

    k=124k = -\dfrac{1}{24}

  4. d)

    Sau khi đạt đến vận tốc tối đa, con sư tử có thể duy trì vận tốc đó trong 6 giây. Sau đó nếu không đuổi kịp con mồi, nó sẽ giảm tốc độ và từ bỏ cuộc đi săn. Biết rằng con sư tử không đuổi kịp con mồi, tại thời điểm bắt đầu giảm tốc độ, khoảng cách giữa nó và con linh dương nhỏ hơn 15 m.

Câu 4

Cho hàm số f(x)=x33x2.f(x) = x^3 - 3x^2.

  1. a)

    Hàm số có đạo hàm f(x)=3x26f'(x) = 3x^2 - 6

  2. b)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [0;4][0; 4] bằng 16

  3. c)

    Đồ thị hàm số y=f(x)x2+f(x)x+f(x)xy = \dfrac{f(x)}{x^2} + \dfrac{f'(x)}{x} + \dfrac{f''(x)}{x} có tâm đối xứng là I(0;4)I(0; -4)

  4. d)

    Gọi AABB là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số f(x)f(x). Khi đó AB=25.AB = 2\sqrt{5}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho một lưới ô vuông 6 cm×6 cm6 \text{ cm} \times 6 \text{ cm}. Trên lưới có một vết dầu nằm ở vị trí giữa lưới như trong hình vẽ bên. Có bao nhiêu hình chữ nhật có diện tích lớn hơn 2 cm22 \text{ cm}^2 và bị “dính vết dầu”? Lưu ý:

  • Hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) có các cạnh nằm trên các đường kẻ của lưới ô vuông.
  • “Dính vết dầu” được hiểu là dính toàn bộ hoặc dính một phần của vết dầu.
  • Ô vuông 1 cm×1 cm1 \text{ cm} \times 1 \text{ cm} được đánh dấu \star không dính vết dầu.
lưới ô vuông 6x6 với vết dầu màu nâu ở giữa và ô vuông đánh dấu sao ở phía trên bên phải
Trả lời:

Câu 2

Doanh nghiệp A đang có kế hoạch sản xuất một mặt hàng phục vụ trong những sự kiện đặc biệt. Bộ phận phân tích thị trường báo cáo rằng: Trong 1 tháng, tổng chi phí để sản xuất và kinh doanh xx sản phẩm là V(x)=1,4x500+75.000xV(x) = 1,4x - 500 + \dfrac{75.000}{x} (đơn vị: triệu đồng), với xx là số nguyên dương. Biết rằng, giá bán ra của một sản phẩm là 1,11,1 triệu đồng. Hỏi trong 1 tháng sản xuất và kinh doanh như trên, doanh nghiệp A thu được số tiền lợi nhuận nhiều nhất là bao nhiêu triệu đồng, biết rằng trong tháng đó doanh nghiệp bán hết được số sản phẩm sản xuất ra?

Trả lời:

Câu 3

Một ngôi nhà được thiết kế 1 mặt kính có dạng là hình tứ giác ABCDABCD để ngắm cảnh bên ngoài. Ngôi nhà cao 4 mét được đặt vuông góc với mặt đất, sàn nhà là hình vuông có cạnh bằng 4 mét, trên hệ tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt kính ABCDABCD được thiết kế như hình vẽ. Để gia cố chắc chắn cho mặt kính, người chủ nhà dự định dùng hai thanh xà gồ lắp đặt như sau:

  • Thanh thứ nhất một đầu cố định vào trung điểm của BCBC, dựng vuông góc với mặt kính, đầu còn lại cố định dưới sàn nhà.
  • Thanh thứ hai một đầu cố định vào điểm P(2;3;0)P(2; 3; 0) dưới sàn nhà, dựng vuông góc với mặt đất, đầu còn lại cố định vào mặt kính.
ngôi nhà có mặt kính ABCD trên hệ tọa độ Oxyz với các kích thước được ghi chú

Hỏi tổng độ dài của hai thanh xà gồ là bao nhiêu mét (không làm tròn các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật với AD=2AD = 2, AB=4AB = 4, SA=4SA = 4SA(ABCD)SA \perp (ABCD). Gọi EE là điểm thuộc cạnh ABAB sao cho khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SDE)(SDE) bằng 32\dfrac{3}{2}. Khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (SDE)(SDE) bằng bao nhiêu (không làm tròn các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật ABCD và điểm E trên cạnh AB
Trả lời:

Câu 5

Bạn Tuấn tham gia một thử thách toán học. Theo quy định, người chơi cần chọn ra 2 biểu thức phân biệt từ 20 biểu thức của tập S={log(x3);log(x23);log(x33);;log(x203)}(x>0)S = \left\{\log\left(\sqrt[3]{x}\right); \log\left(\sqrt[3]{x^2}\right); \log\left(\sqrt[3]{x^3}\right); \ldots; \log\left(\sqrt[3]{x^{20}}\right)\right\} (x > 0) và xếp mỗi biểu thức vào đúng một trong hai vị trí như hình dưới đây sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một biểu thức:

+=20\boxed{\phantom{\qquad}} + \boxed{\phantom{\qquad}} = 20

Khi đó tạo thành một phương trình với xx là ẩn và thử thách được giải nếu nghiệm của phương trình là một số tự nhiên. Bạn Tuấn chọn ngẫu nhiên 2 biểu thức từ tập SS để xếp vào các vị trí trên. Gọi pp là xác suất để Tuấn giải được thử thách đó. Giá trị 760p760p bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 6

Trong mặt phẳng, xét hình vẽ sau:

  • Hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 36 với II, JJ lần lượt là trung điểm của ABAB, CDCD.
  • Hai điểm EE, FF lần lượt thuộc hai cạnh ADADBCBC sao cho AEAD=BFBC=19\frac{AE}{AD} = \frac{BF}{BC} = \frac{1}{9}.
  • Parabol (P)(P) đi qua ba điểm EE, II, FF.
  • Lấy điểm XX thuộc tia đối của tia JIJI (XX có thể trùng với JJ).
  • Đường thẳng XDXDXCXC lần lượt cắt parabol (P)(P) tại YYZZ.
hình vẽ hình vuông ABCD, parabol (P) đi qua E, I, F và các điểm X, Y, Z với phần gạch chéo

Diện tích hình phẳng gạch chéo trong hình trên có giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài