Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Cà MauMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công bội q=2q = -2. Giá trị u5u_5

  1. A

    32\displaystyle -32

  2. B

    32\displaystyle 32

  3. C

    16\displaystyle -16

  4. D

    6\displaystyle -6

Câu 2

Xét một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0;x=3x = 0; x = 3. Biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (0x3)(0 \le x \le 3) ta được mặt cắt là một hình vuông có độ dài cạnh bằng 9x2\sqrt{9 - x^2}. Thể tích của vật thể đó bằng

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    36\displaystyle 36

  3. C

    36π\displaystyle 36\pi

  4. D

    18π\displaystyle 18\pi

Câu 3

Cho phương trình log2(x2+x+1)=3\log_2(x^2 + x + 1) = 3 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Khi đó x1.x2x_1.x_2 bằng

  1. A

    7\displaystyle -7

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    1\displaystyle -1

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

x102+f(x)+00+\begin{array}{|c|ccccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 0 & & 2 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & \parallel & - & 0 & + & \\ \hline \end{array}

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

  2. B

    (2;+)\displaystyle (2;+\infty)

  3. C

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

  4. D

    (1;2)\displaystyle (-1;2)

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

Đồ thị hàm số $y = f(x)$

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)

  1. A

    y=1\displaystyle y = -1

  2. B

    x=1\displaystyle x = -1

  3. C

    y=1\displaystyle y = 1

  4. D

    x=1\displaystyle x = 1

Câu 6

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A cho trong bảng sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Caˆn nặng[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)[60;65)[65;70)Soˆˊ học sinh9710423\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Cân nặng} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) & [60;65) & [65;70) \\ \hline \text{Số học sinh} & 9 & 7 & 10 & 4 & 2 & 3 \\ \hline \end{array}
  1. A

    51\displaystyle 51

  2. B

    51,26\displaystyle 51,26

  3. C

    51,46\displaystyle 51,46

  4. D

    51,36\displaystyle 51,36

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u=(1;3;2)\vec{u}=(1;3;-2)v=(2;1;1)\vec{v}=(2;1;-1). Tọa độ của vectơ uv\vec{u}-\vec{v}

  1. A

    (1;2;3)\displaystyle (-1;2;-3)

  2. B

    (1;2;1)\displaystyle (-1;2;-1)

  3. C

    (1;2;1)\displaystyle (1;-2;1)

  4. D

    (3;4;3)\displaystyle (3;4;-3)

Câu 8

Cho hàm số y=x33x2+2y=x^3-3x^2+2. Gọi MM, mm lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [2;2][-2;2]. Khi đó MmM-m bằng

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    16\displaystyle 16

  3. C

    20\displaystyle 20

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 9

Tập nghiệm của phương trình sinx=1\sin x=-1

  1. A

    S={π2+k2π,kZ}\displaystyle S=\left\{-\frac{\pi}{2}+k2\pi, k\in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={π2+k2π,kZ}\displaystyle S=\left\{\frac{\pi}{2}+k2\pi, k\in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    S={kπ,kZ}\displaystyle S=\{k\pi, k\in \mathbb{Z}\}

  4. D

    S={π2+kπ,kZ}\displaystyle S=\left\{-\frac{\pi}{2}+k\pi, k\in \mathbb{Z}\right\}

Câu 10

Trong mặt phẳng OxyOxy, đường tròn (C):x2+y22x+6y+1=0(C): x^2+y^2-2x+6y+1=0 có bán kính RR bằng

  1. A

    R=3\displaystyle R=3

  2. B

    R=10\displaystyle R=\sqrt{10}

  3. C

    R=9\displaystyle R=9

  4. D

    R=11\displaystyle R=\sqrt{11}

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, điểm đối xứng với điểm A(1;2;3)A(1;2;3) qua mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có tọa độ là

  1. A

    (1;2;3)\displaystyle (1;2;-3)

  2. B

    (1;2;0)\displaystyle (1;2;0)

  3. C

    (0;0;3)\displaystyle (0;0;3)

  4. D

    (1;2;3)\displaystyle (-1;-2;3)

Câu 12

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x2+1y=3x^2+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0x=0, x=2x=2

  1. A

    12\displaystyle 12

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    10\displaystyle 10

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 15(m/s)15(m/s). Đi được 1010 giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a(t)=2t2(m/s2)a(t)=-2t-2(m/s^2), (trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh).

  1. a)

    Quãng đường ô tô đi được trong 1010 giây đầu là 140(m)140(m)

  2. b)

    Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là t=3(s)t=3(s)

  3. c)

    Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là 25(m)25(m)

  4. d)

    Quãng đường ô tô đi được trong 1010 giây cuối là 132(m)132(m)

Câu 2

Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ OxyzOxyz, gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính 13.440km13.440km có điểm xuất phát là điểm B(4.032;0;5.376)B(4.032;0;-5.376) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng OBOB.

vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất

Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng 6.400km6.400km.

  1. a)

    Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là n=(0;1;0)\vec{n} = (0;1;0)

  2. b)

    Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: x+y=0x + y = 0

  3. c)

    Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm A(4.033;1;5.378)A(-4.033;1;5.378) có phương trình là {x=4.032ty=tz=5.376+2t\left\{ \begin{array}{l} x = -4.032 - t \\ y = t \\ z = 5.376 + 2t \end{array} \right.

  4. d)

    Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là K(0;3.840;5.120)K(0;3.840;5.120). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng 10.11210.112 km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3

Cho hàm số y=x3+3x1y = -x^3 + 3x - 1 có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số là y=3x2+3y' = -3x^2 + 3

  2. b)

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;1)(-1;1)

  3. c)

    Đồ thị (C)(C) của hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung OyOy

  4. d)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2][0;2] bằng 33

Câu 4

Một lớp học có 5050 học sinh, trong đó có 2020 học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh biết đánh cầu lông trong số học sinh nữ là 50%50\% và tỷ lệ học sinh biết đánh cầu lông trong số học sinh nam là 60%60\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:

  1. a)

    Xác suất học sinh được chọn là nữ bằng 25\frac{2}{5}

  2. b)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh biết đánh cầu lông, biết học sinh này là nam bằng 35\frac{3}{5}

  3. c)

    Biết học sinh được chọn là học sinh biết đánh cầu lông thì xác suất học sinh đó là học sinh nam bằng 14\frac{1}{4}

  4. d)

    Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết đánh cầu lông là 611\frac{6}{11}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một công ty hóa chất có một bồn chứa dạng hình nón cụt làm bằng thép, bồn có chiều cao là 44 mét, bán kính đáy dưới là 33 mét và bán kính đáy trên là 11 mét. Giả sử bồn đang trống, người ta bắt đầu bơm một loại dung dịch vào bồn với tốc độ không đổi là 0,5m3/phuˊt0,5m^3/phút. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm, mức dung dịch trong bồn đạt độ cao 22 mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 2

Bác An có một mảnh đất vườn diện tích 66 hecta. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác An cần 1010 ngày để trồng một hecta. Nếu trồng cà chua thì bác An cần 2020 ngày để trồng một hecta. Biết rằng mỗi hecta bắp sau thu hoạch bán được 3030 triệu đồng, mỗi hecta cà chua sau thu hoạch bán được 5050 triệu đồng và bác An chỉ còn 100100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Hỏi số tiền (triệu đồng) nhiều nhất mà bác An có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là 28 triệu đồng và bán ra với giá 32 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải bán mỗi xe với giá mới bao nhiêu triệu đồng để lợi nhuận thu được là cao nhất.

Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AADD, biết AB=2AB = 2, AD=CD=1AD = CD = 1. Hình chiếu vuông góc của đỉnh SS lên mặt phẳng (ABCD)(ABCD) là điểm HH thuộc đoạn thẳng ADAD sao cho AH=2HDAH = 2HD, biết SH=2SH = 2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SBSBCDCD (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 5

Mỗi căn nhà trong Hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác OAB.OABOAB.O'A'B', với hệ trục tọa độ OxyzOxyz thể hiện như Hình 2 (đơn vị đo lấy theo centimét), có A(240;450;0)A'(240;450;0)B(120;450;300)B'(120;450;300). Biết chi phí lát gạch nền nhà là 200.000200.000 đồng/m2/m^2, chi phí làm hai mái nhà là 700.000700.000 đồng/m2/m^2, chi phí làm mặt trước và mặt sau nhà là 600.000600.000 đồng/m2/m^2. Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Hai căn nhà được phác thảo dạng lăng trụ đứng tam giác - Hình 1

Hình 1

Mô hình hình lăng trụ đứng tam giác OAB.O'A'B' trong hệ trục tọa độ Oxyz - Hình 2

Hình 2

Trả lời:

Câu 6

Một trường THPT X có 12 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh năm 2026. Trong đó học sinh giỏi môn Toán có 3 nữ và 5 nam, học sinh giỏi môn Vật lý thì có 4 nam. Lãnh đạo trường chọn ngẫu nhiên ra 3 học sinh để dự lễ tuyên dương. Tính xác suất để chọn ra được 3 học sinh có đủ hai môn Toán và Vật lý đồng thời phải có học sinh nam và học sinh nữ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài