Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Lâm ĐồngMã đề 1079

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Thầy Lâm thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở sân trường thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Đường kính (cm)[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)[60;65)Tần số5201873{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Đường kính (cm)} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) & [60;65) \\ \hline \text{Tần số} & 5 & 20 & 18 & 7 & 3 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    15\displaystyle 15

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    30\displaystyle 30

  4. D

    25\displaystyle 25

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, tọa độ tâm II của mặt cầu (S):(x−1)2+y2+(z+2)2=9(S):(x-1)^2+y^2+(z+2)^2=9 là

  1. A

    I(1;0;−2)\displaystyle I(1;0;-2)

  2. B

    I(−1;0;2)\displaystyle I(-1;0;2)

  3. C

    I(−1;1;2)\displaystyle I(-1;1;2)

  4. D

    I(1;1;−2)\displaystyle I(1;1;-2)

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(−1;−1;2)M(-1;-1;2) và N(1;3;4)N(1;3;4). Đường thẳng MNMN có phương trình chính tắc là

  1. A

    x+11=y+12=z−21\displaystyle \dfrac{x+1}{1}=\dfrac{y+1}{2}=\dfrac{z-2}{1}

  2. B

    x+12=y+34=z+42\displaystyle \dfrac{x+1}{2}=\dfrac{y+3}{4}=\dfrac{z+4}{2}

  3. C

    x−12=y−14=z+22\displaystyle \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-1}{4}=\dfrac{z+2}{2}

  4. D

    x−12=y−12=z+21\displaystyle \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-1}{2}=\dfrac{z+2}{1}

Câu 4

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=3u_1=3 và công bội q=2q=2. Giá trị của u3u_3 bằng

  1. A

    12\displaystyle 12

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    18\displaystyle 18

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3y+z−5=0(P):2x-3y+z-5=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

  1. A

    n⃗(2;−3;5)\displaystyle \vec{n}(2;-3;5)

  2. B

    n⃗(2;−3;1)\displaystyle \vec{n}(2;-3;1)

  3. C

    n⃗(2;3;−1)\displaystyle \vec{n}(2;3;-1)

  4. D

    n⃗(2;−3;−5)\displaystyle \vec{n}(2;-3;-5)

Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình 2x≤32^x \le 3 là

  1. A

    [log⁡23;+∞)\displaystyle [\log_2 3;+\infty)

  2. B

    (−∞;log⁡23)\displaystyle (-\infty;\log_2 3)

  3. C

    (log⁡23;+∞)\displaystyle (\log_2 3;+\infty)

  4. D

    (−∞;log⁡23]\displaystyle (-\infty;\log_2 3]

Câu 7

Nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_3(2x-1)=2 là

  1. A

    x=5\displaystyle x=5

  2. B

    x=3\displaystyle x=3

  3. C

    x=72\displaystyle x=\dfrac{7}{2}

  4. D

    x=92\displaystyle x=\dfrac{9}{2}

Câu 8

Nguyên hàm của hàm số f(x)=x3+xf(x)=x^3+x là

  1. A

    14x4+12x2+C\displaystyle \dfrac{1}{4}x^4+\dfrac{1}{2}x^2+C

  2. B

    x4+x2+C\displaystyle x^4+x^2+C

  3. C

    x3+x+C\displaystyle x^3+x+C

  4. D

    3x2+1+C\displaystyle 3x^2+1+C

Câu 9

Biết F(x)=x3F(x)=x^3 là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R}. Giá trị của ∫12[2+f(x)]dx\int_1^2[2+f(x)]dx bằng

  1. A

    234\displaystyle \dfrac{23}{4}

  2. B

    154\displaystyle \dfrac{15}{4}

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 10

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ bên?

đồ thị hàm số
  1. A

    y=x3−3x+1\displaystyle y=x^3-3x+1

  2. B

    y=2x+1x+1\displaystyle y=\dfrac{2x+1}{x+1}

  3. C

    y=2x−1x−1\displaystyle y=\dfrac{2x-1}{x-1}

  4. D

    y=2x+1x+1\displaystyle y=2x+\dfrac{1}{x+1}

Câu 11

Một khối chóp có đường cao h=3ah=3a và diện tích đáy B=a2B=a^2. Thể tích khối chóp đó bằng

  1. A

    a3\displaystyle a^3

  2. B

    a32\displaystyle \dfrac{a^3}{2}

  3. C

    3a3\displaystyle 3a^3

  4. D

    3a32\displaystyle \dfrac{3a^3}{2}

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) < 0 trên (−∞; −2); f′(x) = 0 tại x = −2; f′(x) > 0 trên (−2; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) < 0 trên (0; 2); f′(x) = 0 tại x = 2; f′(x) > 0 trên (2; +∞). Hàm số f nghịch biến trên (−∞; −2) và (0; 2), đồng biến trên (−2; 0) và (2; +∞), đạt cực tiểu tại x = −2 với f(−2) = 1, đạt cực đại tại x = 0 với f(0) = 3, đạt cực tiểu tại x = 2 với f(2) = 1.

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

  1. A

    2

  2. B

    3

  3. C

    1

  4. D

    0

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một ô tô đang di chuyển với vận tốc 21(m/s)21(m/s), khi còn cách trạm thu phí một đoạn thì người lái xe bắt đầu đạp phanh lần một, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc biến thiên theo thời gian được xác định bởi quy luật v1(t)=−6t+21(m/s)v_1(t)=-6t+21(m/s), trong đó thời gian tt tính bằng giây, đến đúng trạm thu phí thì xe dừng hẳn. Sau khi trả phí, xe ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v2(t)=5t(m/s)v_2(t)=5t(m/s), đi được 4 giây, ô tô gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp lần hai.

  1. a)

    Thời gian từ lúc ô tô phanh lần một cho đến khi dừng hẳn ở trạm thu phí là 3 giây

  2. b)

    Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng ở trạm thu phí là 36,75m36,75m

  3. c)

    Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp lần hai là 20(m/s)20(m/s)

  4. d)

    Tổng quãng đường ô tô chuyển động từ lúc phanh lần một đến lúc phanh lần hai là 76,75m76,75m

Câu 2

Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay có độ cao 100m100m. Trên đỉnh tháp đặt một Ra đa có phạm vi theo dõi 500km500km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz có gốc OO trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất sao cho trục OxOx hướng về phía tây, trục OyOy hướng về phía nam, trục OzOz hướng thẳng đứng lên phía trên (Hình minh họa) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét).

Hình minh họa tháp kiểm soát không lưu với hệ trục Oxyz

Một máy bay tại vị trí AA cách mặt đất 12km12km, cách 350km350km về phía đông và 200km200km về phía nam so với tháp trung tâm kiểm soát không lưu.

  1. a)

    Rađa ở vị trí có tọa độ (0;0;0)(0;0;0)

  2. b)

    Vị trí AA có tọa độ (350;200;12)(350;200;12)

  3. c)

    Khoảng cách từ máy bay đến rađa khoảng 403,29km403,29km (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

  4. d)

    Nếu máy bay giữ nguyên độ cao, tiếp tục bay về phía nam 100km100km nữa thì rađa của trung tâm kiểm soát không lưu không phát hiện được vị trí của máy bay

Câu 3

Trong một hộp đựng 5 quả cầu chứa phiếu có thưởng và 10 quả cầu chứa phiếu không có thưởng (các quả cầu cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Hai bạn Bình, An lần lượt lấy ngẫu nhiên (không hoàn lại) mỗi bạn một quả. Bạn Bình lấy trước, bạn An lấy sau.

  1. a)

    Xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 12\frac{1}{2}

  2. b)

    Biết bạn Bình đã lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 27\frac{2}{7}

  3. c)

    Xác suất để hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 221\frac{2}{21}

  4. d)

    Biết An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 27\frac{2}{7}

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\} và đồ thị như hình vẽ bên dưới.

đồ thị hàm số y = f(x)
  1. a)

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;−1)(-\infty;-1)

  2. b)

    Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x0=3x_0 = 3

  3. c)

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là x=0x = 0

  4. d)

    Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) nằm trên đường tròn tâm OO bán kính R=2R = \sqrt{2}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Lượng calo từ tinh bột khuyến nghị hàng ngày cho một người bình thường khoảng 480 đến 1200 calo. Để nạp đủ chất thì người ta cần nạp cả hai loại tinh bột hấp thu nhanh và tinh bột hấp thu chậm vào cơ thể. Biết rằng trong 100g gạo (chứa tinh bột hấp thu nhanh) có khoảng 150calo và 100g yến mạch (chứa tinh bột hấp thu chậm) có khoảng 50calo. Hôm nay bạn An đã ăn ít nhất là 200g gạo. Hỏi bạn ấy cần ăn nhiều nhất bao nhiêu gam yến mạch để có thể nạp vào cơ thể lượng calo tối thiểu cần thiết.

Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 2a2a, cạnh bên bằng 3a3a. Khoảng cách từ tâm OO của mặt đáy đến một mặt bên của hình chóp bằng abca\sqrt{\frac{b}{c}}, với phân số bc\frac{b}{c} tối giản và b>0b > 0, c>0c > 0. Tính T=3c+2bT = 3c + 2b.

Trả lời:

Câu 3

Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCDABCD cạnh bằng 4m4m và II là trung điểm của đoạn thẳng CDCD. Trên tấm biển đó có đường parabol đỉnh II đi qua A,BA, B và cắt đường chéo BDBD tại MM (tham khảo hình vẽ).

Hình vuông ABCD với đường parabol đỉnh I và các miền diện tích S1, S2

Chi phí sơn phần tô hình tổ ong (có diện tích S1S_1) là 200.000 đồng/m2m^2, chi phí sơn phần tô đậm (có diện tích S2S_2) là 150.000 đồng/m2m^2 và phần còn lại là 120.000 đồng/m2m^2. Số tiền cần chi trả để sơn tấm biển quảng cáo là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng (d):x−11=y2=z+21(d):\frac{x-1}{1}=\frac{y}{2}=\frac{z+2}{1} và mặt phẳng (P):3x−y+z−25=0(P):3x-y+z-25=0. Một đường thẳng (d′)(d') cắt trục OzOz tại điểm MM, cắt đường thẳng (d)(d) tại điểm NN và (d′)(d') song song với mặt phẳng (P)(P). Độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng MNMN bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 5

Trong một trường THPT X có tỉ lệ học sinh nữ là 48%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia tư vấn tuyển sinh do Báo Thanh niên phối hợp với Sở GDĐT tổ chức lần lượt là 18% và 15%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh đó có tham gia tư vấn tuyển sinh. Tính xác suất học sinh đó là nam (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 6

Một doanh nghiệp dự định sản xuất 200 máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán xx máy tính bảng (1≤x≤200,x∈N1 \le x \le 200, x \in \mathbb{N}) thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là p(x)=4.000−10xp(x)=4.000-10x (nghìn đồng), trong đó chi phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là c(x)=x2−70x+400+1000xc(x)=x^2-70x+400+\frac{1000}{x} (nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI