Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Cụm các trường THPT Cẩm Giàng, Bình Giang, Thanh Miện, Sở GD&ĐT Hải DươngMã đề 121

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ a⃗=(2;−1;0)\vec{a} = (2;-1;0), b⃗=(−1;−3;2)\vec{b} = (-1;-3;2), c⃗=(−2;−4;−3)\vec{c} = (-2;-4;-3), tọa độ của u⃗=2a⃗−3b⃗+c⃗\vec{u} = 2\vec{a} - 3\vec{b} + \vec{c} là

  1. A

    (3;7;9)\displaystyle (3;7;9)

  2. B

    (−3;−7;−9)\displaystyle (-3;-7;-9)

  3. C

    (5;3;−9)\displaystyle (5;3;-9)

  4. D

    (−5;−3;9)\displaystyle (-5;-3;9)

Câu 2

Số lượng khách nữ mua hàng thời trang một ngày của cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm như sau:

Khoảng tuổi[20,30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)Số khách hàng nữ39642{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khoảng tuổi} & [20,30) & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) \\ \hline \text{Số khách hàng nữ} & 3 & 9 & 6 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    50\displaystyle 50

  2. B

    9\displaystyle 9

  3. C

    60\displaystyle 60

  4. D

    70\displaystyle 70

Câu 3

Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần luyện tập giải khối rubik 3×33\times3, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Thời gian giải rubik (giây)[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)[16;18)Số lần46843{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian giải rubik (giây)} & [8;10) & [10;12) & [12;14) & [14;16) & [16;18) \\ \hline \text{Số lần} & 4 & 6 & 8 & 4 & 3 \\ \hline \end{array}}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng ab\dfrac{a}{b}, với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản và a,b∈Za,b \in \mathbb{Z}. Tính giá trị của biểu thức P=a+bP = a + b.

  1. A

    43\displaystyle 43

  2. B

    30\displaystyle 30

  3. C

    37\displaystyle 37

  4. D

    25\displaystyle 25

Câu 4

Với aa, bb là các số thực dương tùy ý thoả mãn a≠1a \neq 1 và log⁡ab=2\log_{a} b = 2, giá trị của log⁡a2(ab2)\log_{a^{2}} (ab^{2}) bằng

  1. A

    32\displaystyle \dfrac{3}{2}

  2. B

    52\displaystyle \dfrac{5}{2}

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    12\displaystyle \dfrac{1}{2}

Câu 5

Chọn khẳng định sai?

  1. A

    Tập xác định của hàm số y=sin⁡xy = \sin x là R\mathbb{R}

  2. B

    Tập xác định của hàm số y=cot⁡xy = \cot x là R∖{π2+kπ,k∈Z}\mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là R∖{π2+kπ,k∈Z}\mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  4. D

    Tập xác định của hàm số y=cos⁡xy = \cos x là R\mathbb{R}

Câu 6

Cho F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=−3x2+4x+2f(x) = -3x^2 + 4x + 2 và F(1)=2F(1) = 2. Tính F(−1)F(-1).

  1. A

    F(−1)=0\displaystyle F(-1) = 0

  2. B

    F(−1)=4\displaystyle F(-1) = 4

  3. C

    F(−1)=−x3+2x2+2x−1\displaystyle F(-1) = -x^3 + 2x^2 + 2x - 1

  4. D

    F(−1)=−x3+2x2+2x+C\displaystyle F(-1) = -x^3 + 2x^2 + 2x + C

Câu 7

Một hộp chứa 7 viên bi đỏ, 8 viên bi trắng, 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 4 viên bi. Tính xác suất để chọn được 4 viên bi trong đó có nhiều nhất 2 viên bi vàng.

  1. A

    1213\displaystyle \frac{12}{13}

  2. B

    1516\displaystyle \frac{15}{16}

  3. C

    1314\displaystyle \frac{13}{14}

  4. D

    1819\displaystyle \frac{18}{19}

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, hai mặt bên (SAB)(SAB) và (SAD)(SAD) vuông góc với mặt đáy. AHAH, AKAK lần lượt là đường cao của tam giác SABSAB, SADSAD. Mệnh đề nào sau đây là sai?

  1. A

    HK⊥SC\displaystyle HK \perp SC

  2. B

    SA⊥AC\displaystyle SA \perp AC

  3. C

    AK⊥BD\displaystyle AK \perp BD

  4. D

    BC⊥AH\displaystyle BC \perp AH

Câu 9

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Tìm giá trị của kk thích hợp điền vào đẳng thức vectơ.

BD→−D′D→−B′D′→=k.A′A→\overrightarrow{BD} - \overrightarrow{D'D} - \overrightarrow{B'D'} = k.\overrightarrow{A'A}

  1. A

    k=−2\displaystyle k = -2

  2. B

    k=1\displaystyle k = 1

  3. C

    k=−1\displaystyle k = -1

  4. D

    k=2\displaystyle k = 2

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−2;1)A(2;-2;1), B(0;1;2)B(0;1;2). Tọa độ điểm MM thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy), sao cho ba điểm A,B,MA, B, M thẳng hàng là.

  1. A

    M(2;−3;0)\displaystyle M(2;-3;0)

  2. B

    M(4;5;0)\displaystyle M(4;5;0)

  3. C

    M(0;0;1)\displaystyle M(0;0;1)

  4. D

    M(4;−5;0)\displaystyle M(4;-5;0)

Câu 11

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=x2+x−1x−1\displaystyle y = \dfrac{x^2 + x - 1}{x - 1}

  2. B

    y=x2−x+1x−1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1}

  3. C

    y=x2−4x−1x+1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 4x - 1}{x + 1}

  4. D

    y=x2−4x+5x−2\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 4x + 5}{x - 2}

Câu 12

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=−2u_1 = -2 và q=−5q = -5. Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

  1. A

    −2; 10; 50; −250\displaystyle -2;\ 10;\ 50;\ -250

  2. B

    −2; −10; −50; −250\displaystyle -2;\ -10;\ -50;\ -250

  3. C

    −2; 10; 50; 250\displaystyle -2;\ 10;\ 50;\ 250

  4. D

    −2; 10; −50; 250\displaystyle -2;\ 10;\ -50;\ 250

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0008x+10,4P'(x) = -0,0008x + 10,4. Ở đây P(x)P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm.

  1. a)

    Lợi nhuận khi bán được xx đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức P(x)=−0,0008x2+10,4xP(x) = -0,0008x^{2} + 10,4x

  2. b)

    Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng

  3. c)

    Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên aa đơn vị sản phẩm lớn hơn 517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của aa là 100

  4. d)

    Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng

Câu 2

Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng ABFPE.DCGQHABFPE.DCGQH với ABFEABFE là hình chữ nhật và EFPEFP là tam giác cân tại PP. Gọi TT là trung điểm của DCDC. Các kích thước của kho chứa lần lượt là AB=6 m;AE=5 m;AD=8 m;QT=7 mAB = 6\text{ m}; AE = 5\text{ m}; AD = 8\text{ m}; QT = 7\text{ m}. Người ta mô hình hoá nhà kho bằng cách chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là điểm OO thuộc đoạn ADAD sao cho OA=2 mOA = 2\text{ m} và các trục toạ độ tương ứng như hình vẽ dưới đây. Khi đó:

Hình lăng trụ đứng ABFPE.DCGQH mô hình nhà kho trong hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Mái nhà được lợp bằng tôn Hoa Sen, giá tiền mỗi mét vuông tôn là 130.000 đồng. Số tiền cần bỏ ra để mua tôn lợp mái nhà là 3.750.000 đồng (không kể hao phí do việc cắt và ghép các miếng tôn, làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

  2. b)

    Toạ độ điểm QQ là (−6;3;5)(-6;3;5)

  3. c)

    Người ta muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm của FGFG và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí OO. Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ OO đến KK sau đó nối thẳng đến camera. Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu bằng 5+210 m5+2\sqrt{10}\text{ m}.

  4. d)

    Véc tơ OC→\overrightarrow{OC} có toạ độ là (−6;6;0)(-6;6;0)

Câu 3

Cho hàm số y=x2−3x+6x−1y = \dfrac{x^{2} - 3x + 6}{x - 1}

  1. a)

    Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (a;b)(a;b) với a2+b=12a^{2} + b = 12

  2. b)

    Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y=x−2y = x - 2

  3. c)

    Gọi II là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x=2x = 2 cắt hai đường tiệm cận tại A,BA,B. Diện tích tam giác IABIAB bằng 12.

  4. d)

    Có tất cả 9 giá trị nguyên của tham số mm để phương trình x2−3x+6x−1=m\dfrac{x^{2} - 3x + 6}{x - 1} = m có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1},x_{2} thỏa mãn x1<2<x2<15x_{1} < 2 < x_{2} < 15

Câu 4

Một lớp học gồm có hai tổ. Tổ 1 có 16 học sinh, tổ 2 có 20 học sinh. Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024, tổ 1 có 10 bạn đăng ký thi tổ hợp tự nhiên, 6 bạn đăng ký thi tổ hợp xã hội. Tổ 2 có 8 bạn đăng ký thi tổ hợp tự nhiên và 12 bạn đăng ký thi tổ hợp xã hội. Chọn ngẫu nhiên ở mỗi tổ một bạn để thử nghiệm việc đăng ký dự thi TN THPT.

  1. a)

    Số cách chọn hai bạn cùng đăng ký tổ hợp xã hội là 72 cách

  2. b)

    Số phần tử của không gian mẫu là 320

  3. c)

    Xác suất để hai bạn được chọn đăng ký cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là 2140\frac{21}{40}

  4. d)

    Xác suất để hai bạn được chọn cùng đăng ký tổ hợp tự nhiên là 15\frac{1}{5}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trạm không lưu sân bay Đà Nẵng xây dựng hệ tọa độ OxyzOxyz (gốc OO đặt tại Đà Nẵng) để theo dõi vị trí các chuyến bay. Lúc 6h6h máy bay AA xuất phát từ Đà Nẵng đến TPHCM theo tia OAOA lần lượt hợp với ba tia OxOx; OyOy; OzOz các góc bằng nhau với vận tốc 800km/h800 km/h. Mười phút sau máy bay BB đi Hà Nội theo tia OBOB hợp với ba tia Ox′Ox'; Oy′Oy'; OzOz các góc bằng nhau với vận tốc 900km/h900 km/h (hình vẽ minh họa). Tính khoảng cách (đơn vị kmkm và làm tròn đến hàng đơn vị) giữa hai máy bay AA và BB lúc 6h30′6h30'.

hình vẽ minh họa hệ tọa độ Oxyz với hai máy bay A và B
Trả lời:

Câu 2

Phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A11A về môn thể thao yêu thích thu được kết quả: Có 19 bạn thích môn bóng đá, 17 bạn thích môn bóng bàn và 15 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã phỏng vấn. Tính xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng bàn.

Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ABAB và SDSD (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 dự kiến thi ba buổi. Ngày đầu thi chung Văn và Toán, buổi thứ ba tổ chức thi tất cả các môn còn lại theo đúng hai khung giờ. Bạn Hiền và bạn Hoà thi chung một phòng thi nhưng thuộc hai nhóm môn khác nhau. Bạn Hiền học nhóm môn (Sử; Anh; Lý; Hoá; Sinh; Tin) còn bạn Hoà học nhóm môn (Sử; Anh; Địa; KT & PL; Công nghệ). Mỗi bạn chọn ngẫu nhiên theo thứ tự 2 môn trong nhóm môn mình học để thi. Xác suất để bạn Hiền và bạn Hoà thi buổi thứ ba trùng đúng một môn thi trong cùng một khung giờ bằng ab\frac{a}{b} (tối giản). Tính a+ba+b.

Trả lời:

Câu 5

Một nhà địa chất học đang ở tại điểm AA trên sa mạc. Anh ta muốn đến điểm BB và cách AA một đoạn là 70km70 km. Trong sa mạc thì xe anh ta chỉ có thể di chuyển với vận tốc là 30km/h30 km/h. Nhà địa chất phải đến được điểm BB sau 2 giờ. Vì vậy, nếu anh ta đi từ AA đến BB sẽ không thể đến đúng giờ được. May mắn thay, có một con đường nhựa song song với đường nối AA và BB và cách ABAB một đoạn 10km10 km. Trên đường nhựa đó thì xe nhà địa chất này có thể đi chuyển với vận tốc 50km/h50\text{km/h}. Thời gian ngắn nhất để nhà địa chất di chuyển từ AA đến BB là bao nhiêu phút.

Sơ đồ sa mạc và đường nhựa với các điểm A, B, C, D
Trả lời:

Câu 6

Ngày khai giảng năm học 2024–2025, học sinh khối 12 trường THPT Thanh Miện thả chùm bóng bay gắn thông điệp “Học Sinh khối 12 chiến thắng CT2018”. Ước tính độ cao hh (tính bằng km) của chùm bóng bay so với mặt đất vào thời điểm tt (đơn vị giờ) được cho bởi công thức h(t)=−t3+3t2h(t) = -t^3 + 3t^2 (0≤t≤3)(0 \le t \le 3). Chùm bóng bay đạt độ cao lớn nhất so với mặt đất là aa (km)(km). Tìm aa.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI