Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 2 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Ninh BìnhMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm A(3;2;4)A(3;-2;4) đến mặt phẳng (Oxz)(Oxz) bằng

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 2

Nguyên hàm của hàm số 2x+cosx2x + \cos x là:

  1. A

    x2+sinx+C\displaystyle x^{2} + \sin x + C

  2. B

    2x+sinx+C\displaystyle 2x + \sin x + C

  3. C

    2xsinx+C\displaystyle 2x - \sin x + C

  4. D

    x2sinx+C\displaystyle x^{2} - \sin x + C

Câu 3

Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} (với c0;adbc0c \neq 0; ad - bc \neq 0) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

  1. A

    x2=0\displaystyle x - 2 = 0

  2. B

    x+1=0\displaystyle x + 1 = 0

  3. C

    y+1=0\displaystyle y + 1 = 0

  4. D

    y2=0\displaystyle y - 2 = 0

Câu 4

Nghiệm của phương trình 5x=35^{x} = 3 là:

  1. A

    53\displaystyle \sqrt[3]{5}

  2. B

    35\displaystyle \sqrt[5]{3}

  3. C

    log53\displaystyle \log_{5} 3

  4. D

    log35\displaystyle \log_{3} 5

Câu 5

Cho cấp số cộng (un)(u_{n})u1=1u_{1} = 1 và công sai d=2d = 2. Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho là:

  1. A

    200\displaystyle 200

  2. B

    110\displaystyle 110

  3. C

    95\displaystyle 95

  4. D

    100\displaystyle 100

Câu 6

Hàm số y=x2+2x+4x+2y = \dfrac{x^{2} + 2x + 4}{x+2} nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  1. A

    (2;0)\displaystyle (-2;0)

  2. B

    (;2)\displaystyle (-\infty;-2)

  3. C

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

  4. D

    (4;0)\displaystyle (-4;0)

Câu 7

Đồ thị nào dưới đây là đồ thị của hàm số y=sinxy = \sin x?

  1. A
    Đồ thị phương án A
  2. B
    Đồ thị hàm số $y = \sin x$ phương án B
  3. C
    Đồ thị hàm số ứng với phương án C
  4. D
    Đồ thị hàm số ứng với phương án D

Câu 8

Biết rằng F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [1;4][1;4]F(4)=9F(4)=9, F(1)=3F(1)=3. Giá trị của 14[f(x)+2]dx\int_{1}^{4}[f(x)+2]dx bằng

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    4\displaystyle -4

  4. D

    12\displaystyle 12

Câu 9

Tập nghiệm của bất phương trình log3(x2)<1\log_3(x-2)<1 là:

  1. A

    (5;+)\displaystyle (5;+\infty)

  2. B

    (;5)\displaystyle (-\infty;5)

  3. C

    (0;5)\displaystyle (0;5)

  4. D

    (2;5)\displaystyle (2;5)

Câu 10

Thống kê số điện (kWh) của 30 lớp học ở trường THPT X dùng trong một tháng được kết quả sau:

Soˆˊ điện (kWh)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)[90;100)[100;110)Soˆˊ lớp156972\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số điện (kWh)} & [50;60) & [60;70) & [70;80) & [80;90) & [90;100) & [100;110) \\ \hline \text{Số lớp} & 1 & 5 & 6 & 9 & 7 & 2 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng bao nhiêu?

  1. A

    50\displaystyle 50

  2. B

    40\displaystyle 40

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    60\displaystyle 60

Câu 11

Có hai xạ thủ A,BA, B độc lập cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ AA0,80,8 và xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ BB0,90,9. Xác suất để có đúng một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là:

  1. A

    0,26\displaystyle 0,26

  2. B

    0,74\displaystyle 0,74

  3. C

    0,98\displaystyle 0,98

  4. D

    0,72\displaystyle 0,72

Câu 12

Cho hình chóp đều S.ABCDS.ABCD, gọi OO là giao điểm của ACACBDBD. Khẳng định nào sau đây là sai?

  1. A

    SAAB\displaystyle SA \perp AB

  2. B

    ACBD\displaystyle AC \perp BD

  3. C

    BDSC\displaystyle BD \perp SC

  4. D

    SOCD\displaystyle SO \perp CD

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Hai vận động viên AABB tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là vAv_AvBv_B. Trong khoảng thời gian 32 giây chạy đầu tiên ta có vA=1450t347450t2+6445tv_A = \dfrac{1}{450}t^3 - \dfrac{47}{450}t^2 + \dfrac{64}{45}t (m/s); vB=at2+btv_B = at^2 + bt (m/s) (với t0t \ge 0 là thời gian tính bằng giây). Hàm số y=at2+bty = at^2 + bt có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.

Đồ thị hàm số $y=at^2+bt$ là một phần của parabol biểu diễn vận tốc $v_B$ theo thời gian $t$
  1. a)

    Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên AA trong khoảng 20 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 66 m/s

  2. b)

    Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng 120120 m

  3. c)

    a=15a = -\dfrac{1}{5}

  4. d)

    Quãng đường vận động viên BB chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 250250 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 2

Một chiếc đèn được đặt trên đỉnh của một cột đèn cao hh (m) để chiếu sáng một vòng xuyến giao thông đồng đúc có bán kính 1212 m. Cường độ ánh sáng II tại một điểm PP trên vòng xuyến tỉ lệ thuận với cosin của góc θ\theta và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách dd (m) từ nguồn sáng đến điểm PP (xem hình dưới đây).

  1. a)

    Nếu I=f(h)I = f(h) thì f(h)=k2h2+144(h2+144)2(h2+144)3f'(h)=k\frac{-2h^2+144}{\left(h^2+144\right)^2\sqrt{\left(h^2+144\right)^3}}

  2. b)

    Để cường độ ánh II lớn nhất thì cột đèn phải cao 626\sqrt{2} m

  3. c)

    cosθ=12h2+144\cos \theta = \dfrac{12}{\sqrt{h^2+144}}

  4. d)

    I=kcosθd2I = k\dfrac{\cos \theta}{d^2} (với kk là hằng số dương)

Câu 3

Aria mua một ngôi nhà với giá bán P=290.000P = 290.000 $ theo hình thức mua trả góp, lãi suất 8,25%8,25\% một năm, trong vòng 3030 năm, với số tiền phải trả mỗi tháng không đổi bằng MM ($). Gọi rr là lãi suất một tháng.

Sơ đồ cột đèn cao h, góc θ, khoảng cách d đến điểm P cách chân cột 12 m
  1. a)

    Số tiền Aria còn nợ sau tháng đầu tiên là A1=P(1+r)MA_1 = P(1+r) - M ($)

  2. b)

    r=0,6875%r = 0,6875\%

  3. c)

    Tổng số tiền Aria phải trả sau 3030 năm gấp hơn 2,52,5 lần so với giá bán PP của ngôi nhà

  4. d)

    Mỗi tháng, Aria quyết định trả thêm 250250 $ so với số tiền phải trả MM. Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong 2020 năm.

Câu 4

Số liệu thống kê chiều cao (đơn vị tính chiều cao: cm) của tất cả các cây vú sữa trong vườn ươm của một lâm trường được thể hiện trên biểu đồ tần số sau:

Biểu đồ tần số chiều cao của các cây vú sữa
  1. a)

    Nếu tăng số cây của mỗi nhóm lên gấp 33 lần thì phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm mới cũng tăng lên gấp 33 lần

  2. b)

    Chiều cao trung bình (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) của các cây vú sữa trong vườn ươm là 96,6696,66 cm

  3. c)

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là n=102n = 102

  4. d)

    Nếu trong vườn ươm nói trên, cây vú sữa thấp nhất có chiều cao 7171 cm và cây vú sữa cao nhất có chiều cao 117117 cm thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là 44 cm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Kim tự tháp kính Louvre là một kim tự tháp được xây bằng kính và kim loại nằm ở giữa sân Napoléon của bảo tàng Louvre, Paris, Pháp. Kim tự tháp kính Louvre có dạng hình chóp tứ giác đều cao 20,620,6 m, góc giữa cạnh bên và mặt đáy xấp xỉ 39462239^{\circ}46'22''. Thể tích của kim tự tháp đó bằng bao nhiêu mét khối? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 2

Khuôn viên của một công viên có dạng hình chữ nhật ABCDABCD với AB=100m;AD=80mAB = 100 m; AD = 80 m. Người ta muốn chia công viên thành hai khu gồm một khu dành cho trẻ em, một khu dành cho người lớn. Để tạo thiết kế độc đáo và lạ mắt người ta dùng một đường cong chia khuôn viên thành hai phần H1H_1 (không tô màu) dành cho trẻ em và H2H_2 (tô màu) dành cho người lớn như hình vẽ bên với AH=40m;AE=60m;AP=20mAH = 40 m; AE = 60 m; AP = 20 mEF//AB;PQ//ADEF // AB; PQ // AD.

Sơ đồ khuôn viên hình chữ nhật ABCD với đường cong chia thành hai phần H1 (không tô màu) và H2 (tô màu) và đoạn thẳng MN

Biết rằng khi xét trong một hệ tọa độ OxyOxy, đường cong trong hình là một phần của một đồ thị hàm số bậc ba. Phần chính giữa của công viên người ta muốn mắc dây đèn trang trí dọc theo đoạn thẳng MNMN như hình. Biết giá tiền mỗi mét dây trang trí của phần dành cho trẻ em là 140 nghìn đồng và phần dành cho người lớn là 180 nghìn đồng. Tổng số tiền mắc dây đèn trang trí trên đoạn MNMN là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình lập phương OBCD.OBCDOBCD.O'B'C'D' có cạnh bằng 9 sao cho điểm DD thuộc tia OxOx, điểm BB thuộc tia OyOy, và điểm OO' thuộc tia OzOz. Điểm MM thuộc cạnh OBO'B' sao cho OB=3OMO'B' = 3O'M. Một con kiến bò từ vị trí MM qua sáu mặt của hình lập phương đã cho rồi quay lại vị trí điểm MM sao cho quãng đường đi được của con kiến là ngắn nhất. Hỏi với cách bò như vậy, con kiến đã bò qua bao nhiêu điểm mà điểm đó có hoành độ, tung độ và cao độ là các số nguyên dương?

Trả lời:

Câu 4

Để treo một chậu cây người ta cần lấy trên miệng của chậu cây đó 3 điểm và sử dụng 3 đoạn dây có độ dài bằng nhau để nối 3 điểm đó với một điểm treo (xem hình minh họa). Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, ba điểm trên miệng của chậu cây là A(0;1;2),B(2;2;1),C(2;0;1)A(0;1;2), B(2;-2;1), C(-2;0;1); điểm treo M(a;b;c)M(a;b;c) nằm trên mặt phẳng (α):2x+2y+z3=0(\alpha): 2x + 2y + z - 3 = 0. Bình phương khoảng cách từ điểm MM đến gốc tọa độ OO bằng bao nhiêu?

Hình minh họa chậu cây được treo bằng ba sợi dây nối từ miệng chậu đến điểm treo
Trả lời:

Câu 5

Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, luật chơi như sau: Trong một hộp có chứa 25 cái phiếu được đánh số từ 1 đến 25, người chơi được bốc thăm ngẫu nhiên 5 phiếu, nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được là số chia hết cho 4 thì trúng thưởng. Bạn Hoa là người đầu tiên bốc thăm, xác suất để Hoa trúng thưởng là ab\frac{a}{b} (ab\frac{a}{b} là phân số tối giản). Tính S=baS = b - a.

Trả lời:

Câu 6

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm TT được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm TTx($)x(\$) thì số sản phẩm TT các nhà máy sản xuất sẽ là R(x)=x200R(x) = x - 200 và số sản phẩm TT mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là Q(x)=4.200xQ(x) = 4.200 - x. Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là x0=3.200$x_0 = 3.200\$. Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là a($)a(\$) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lãi xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là 4:14:1. Hãy xác định giá trị của aa biết lãi mà doanh nghiệp thu được do xuất khẩu là nhiều nhất.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài