Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2026 — Sở GD&ĐT Đồng NaiMã đề 0107

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+2sinxf(x) = 3x^2 + 2\sin x

  1. A

    x32cosx+C\displaystyle x^3 - 2\cos x + C

  2. B

    x3+2cosx+C\displaystyle x^3 + 2\cos x + C

  3. C

    3x3+2cosx+C\displaystyle 3x^3 + 2\cos x + C

  4. D

    3x32cosx+C\displaystyle 3x^3 - 2\cos x + C

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;3;1)A(2;3;1)B(4;1;5)B(-4;-1;5). Tọa độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB

  1. A

    M(6;4;4)\displaystyle M(6;4;-4)

  2. B

    M(6;4;4)\displaystyle M(-6;-4;4)

  3. C

    M(1;1;3)\displaystyle M(-1;1;3)

  4. D

    M(2;2;6)\displaystyle M(-2;2;6)

Câu 3

Gọi Δ\Delta là tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3+3xy = x^3 + 3x tại điểm có hoành độ bằng 11. Hệ số góc của Δ\Delta bằng

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 4

Cho cấp số nhân (un)(u_n)u2=6,u3=12u_2 = 6, u_3 = 12. Công bội của cấp số nhân (un)(u_n) bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    12\displaystyle \frac{1}{2}

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(2;3;4)I(2;-3;-4) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Bán kính của mặt cầu (S)(S) bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    16\displaystyle 16

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn 21f(x)dx=2\int_{-2}^{1} f(x) \mathrm{d}x = 2. Tính 21(1+f(x))dx.\int_{-2}^{1} (1 + f(x)) \mathrm{d}x.

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    1\displaystyle -1

  3. C

    5\displaystyle -5

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên dưới.

x12+f(x)+00+3+f(x)2\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 2 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 3 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -2 & & \\ \hline \end{array}

Giá trị cực đại của hàm số f(x)f(x)

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    2\displaystyle -2

  4. D

    1\displaystyle -1

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua M(2;1;1)M(2;1;1) và có vectơ chỉ phương u=(2;1;3)\vec{u} = (2;-1;3)

  1. A

    x+22=y11=z+31\displaystyle \frac{x+2}{2} = \frac{y-1}{1} = \frac{z+3}{1}

  2. B

    x22=y+11=z31\displaystyle \frac{x-2}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z-3}{1}

  3. C

    x22=y11=z13\displaystyle \frac{x-2}{2} = \frac{y-1}{-1} = \frac{z-1}{3}

  4. D

    x+22=y+11=z+13\displaystyle \frac{x+2}{2} = \frac{y+1}{-1} = \frac{z+1}{3}

Câu 9

Hàm số y=sinxy = \sin x tuần hoàn với chu kỳ

  1. A

    T=3π\displaystyle T = 3\pi

  2. B

    T=2π\displaystyle T = 2\pi

  3. C

    T=π2\displaystyle T = \frac{\pi}{2}

  4. D

    T=π\displaystyle T = \pi

Câu 10

Một mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị là Q1=3Q_1 = 3, Q2=5Q_2 = 5, Q3=9Q_3 = 9. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là

  1. A

    2

  2. B

    6

  3. C

    4

  4. D

    5

Câu 11

Cho hai biến cố AA, BBP(B)=0,6P(B) = 0,6P(AB)=0,5P(A|B) = 0,5. Khi đó P(AB)P(AB) bằng

  1. A

    0,5\displaystyle 0,5

  2. B

    0,3\displaystyle 0,3

  3. C

    0,8\displaystyle 0,8

  4. D

    0,6\displaystyle 0,6

Câu 12

Nghiệm của phương trình log2(x1)=3\log_2(x - 1) = 3

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    x=7\displaystyle x = 7

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    x=9\displaystyle x = 9

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số y=x3+1x1y = x - 3 + \frac{1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).

  1. a)

    Tập xác định của hàm số là D=R{1}D = \mathbb{R}\setminus\{1\}

  2. b)

    Tiệm cận xiên của (C)(C) là đường thẳng y=x3y = x - 3

  3. c)

    Điểm I(1;2)I(1; -2) là tâm đối xứng của (C)(C)

  4. d)

    Gọi AA, BB là hai điểm cực trị của (C)(C). Khi đó, ba điểm AA, BBM(3,2)M(3, -2) thẳng hàng.

Câu 2

Một xét nghiệm chẩn đoán bệnh X có độ nhạy (xác suất người mắc bệnh có kết quả dương tính) là 95%95\% và độ đặc hiệu (xác suất người không mắc bệnh có kết quả âm tính) là 99%99\%. Tỉ lệ mắc bệnh X trong cộng đồng là 0,5%0,5\%. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng để thực hiện xét nghiệm.

Gọi biến cố AA :"người được xét nghiệm mắc bệnh"; biến cố BB : "kết quả xét nghiệm dương tính".

  1. a)

    P(A)=0,005P(A) = 0,005

  2. b)

    P(BA)=0,01P(B|\overline{A}) = 0,01

  3. c)

    P(B)=0,02P(B) = 0,02

  4. d)

    Nếu xảy ra kết quả dương tính thì xác suất mắc bệnh lớn hơn 0,50,5

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên các trục là mét), mặt sân quảng trường trùng với mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một tác phẩm nghệ thuật hình cầu (S)(S) có phương trình

(x+103)2+y2+(z30)2=100.(x + 10\sqrt{3})^2 + y^2 + (z - 30)^2 = 100.

Xét tại thời điểm 14h, lúc này phương của các tia nắng mặt trời được xác định bởi vectơ u=(1;0;3)\vec{u} = (1; 0; -\sqrt{3}).

  1. a)

    Mặt cầu (S)(S) có tâm I(103;0;30)I(-10\sqrt{3}; 0; 30) và bán kính R=10R = 10 (m)

  2. b)

    Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là {x=103+ty=0z=303t\begin{cases} x = -10\sqrt{3} + t \\ y = 0 \\ z = 30 - \sqrt{3}t \end{cases}

  3. c)

    Gọi KK là hình chiếu của tâm II theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó K(103;0;0)K(10\sqrt{3}; 0; 0)

  4. d)

    Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng 203\frac{20}{\sqrt{3}}

Câu 4

Một hồ thủy lợi được tạo ra để điều hòa giữa lượng nước thu vào (từ các nguồn như nước sông, nước suối, nước mưa,...) và lượng nước xả ra (để tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,...), hồ vận hành an toàn khi thể tích nước bên trong nó nằm trong khoảng từ 2000020\,000 m3^3 đến 6000060\,000 m3^3. Sau một cơn mưa, người ta quan sát hồ trong 6 giờ liên tục và đo được lưu lượng nước (tức là tốc độ thay đổi của lượng nước theo thời gian) trong hồ là

Q(t)=1000t38.000t2+12000tQ(t) = 1000t^3 - 8.000t^2 + 12\,000t

tt có đơn vị là giờ, Q(t)Q(t) có đơn vị là m3^3/giờ.

Lưu ý: Tại cùng một thời điểm

Q(t)>0Q(t) > 0 thể hiện lượng nước thu vào lớn hơn lượng nước xả ra.

Q(t)<0Q(t) < 0 thể hiện lượng nước thu vào nhỏ hơn lượng nước xả ra.

Biết rằng tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong hồ có 50000 m350 000 \text{ m}^3.

  1. a)

    Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là 50000+02Q(t)dt m350 000 + \int_{0}^{2} Q(t) \mathrm{d}t \text{ m}^3

  2. b)

    Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng

  3. c)

    Trong 6 giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là 1700003 m3\dfrac{170 000}{3} \text{ m}^3

  4. d)

    Trong 6 giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một Pikachu khám phá “mê cung kỳ lạ” trong mặt phẳng OxyOxy, xuất phát từ OO và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau:

• Bước đầu tiên: Dài 8 đơn vị theo tia OxOx.

• Các bước sau: Luôn rẽ trái 9090^{\circ} so với bước liền trước và dài bằng 34\dfrac{3}{4} bước liền trước.

Hình minh họa đường đi của Pikachu trong mặt phẳng Oxy

(tham khảo hình bên).

Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm MM. Độ dài đoạn thẳng OMOM bằng bao nhiêu đơn vị?

Trả lời:

Câu 2

An chơi trò chơi Minesweeper (gỡ mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một “bãi mìn” có 27 quả mìn ẩn dưới 27 ô vuông trong bảng 9×99 \times 9 ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên nn với 1n81 \le n \le 8 nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số 8 ô kề quanh ô này có nn ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trung tâm, hai số “cảnh báo” mà hai ô này đưa ra lần lượt là 4 và 1.

Bảng 9x9 ô vuông của trò chơi Minesweeper với hai ô đã mở hiển thị số 4 và 1

Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.

Trả lời:

Câu 3

Một chiếc cối đá có lòng cối là một paraboloid tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính 40 cm40 \text{ cm} và chiều sâu lòng cối là 30 cm30 \text{ cm}. Biết rằng thể tích của lòng cối bằng aπa\pi (cm3\text{cm}^3), giá trị aa bằng bao nhiêu?

Hình ảnh chiếc cối đá và mặt cắt qua trục của lòng cối
Trả lời:

Câu 4

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4xy = x - 4\sqrt{x} trên đoạn [0;9][0; 9] bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Một thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với AB=9AB = 9 dm, AD=12AD = 12 dm, AA=11AA' = 11 dm, bên trong thiết bị này có 2 vách ngăn có độ dày không đáng kể, chúng lần lượt có khoảng cách đến mặt ABCDABCD66 dm và 99 dm (tham khảo hình vẽ bên). Người ta làm một đường ống giải nhiệt thiết bị, gồm 3 đoạn ống thẳng nối tiếp nhau từ điểm AA đến điểm CC'. Do đặc thù của thiết bị, đoạn ống giữa 2 vách ngăn phải vuông góc với 2 vách ngăn. Độ dài nhỏ nhất của đường ống giải nhiệt thiết bị là bao nhiêu dm?

hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' với hai vách ngăn và đường ống gấp khúc A-M-N-C'
Trả lời:

Câu 6

Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ A=PertA = Pe^{rt}.

Trong đó: PP là dân số của năm lấy làm mốc; AA là dân số sau tt năm; rr là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính cấp tỉnh (sáp nhập), dân số của thành phố Đồng Nai đạt 4,54,5 triệu người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm của thành phố được duy trì ổn định ở mức 1,32%1,32\% thì sau 1010 năm nữa dân số của thành phố Đồng Nai đạt bao nhiêu triệu người (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài