Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Cụm trường THPT số 7, Sở GD&ĐT Ninh BìnhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Tập nghiệm của phương trình sinx=1\sin x = 1

  1. A

    S={π2+kπkZ}\displaystyle S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={k2πkZ}\displaystyle S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  3. C

    S={π2+k2πkZ}\displaystyle S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  4. D

    S={kπkZ}\displaystyle S = \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;3)A(1;-2;3)B(3;1;1)B(3;1;1). Đường thẳng ABAB có phương trình là

  1. A

    x41=y+12=z43\displaystyle \dfrac{x-4}{1} = \dfrac{y+1}{-2} = \dfrac{z-4}{3}

  2. B

    x14=y+21=z34\displaystyle \dfrac{x-1}{4} = \dfrac{y+2}{-1} = \dfrac{z-3}{4}

  3. C

    x22=y32=z+23\displaystyle \dfrac{x-2}{2} = \dfrac{y-3}{-2} = \dfrac{z+2}{3}

  4. D

    x12=y+23=z32\displaystyle \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y+2}{3} = \dfrac{z-3}{-2}

Câu 3

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2a2a. Khoảng cách từ điểm CC đến mặt phẳng (ABD)(A'BD) bằng

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với mặt phẳng A'BD
  1. A

    4a33\displaystyle \dfrac{4a\sqrt{3}}{3}

  2. B

    a33\displaystyle \dfrac{a\sqrt{3}}{3}

  3. C

    2a33\displaystyle \dfrac{2a\sqrt{3}}{3}

  4. D

    a3\displaystyle a\sqrt{3}

Câu 4

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=5u_1 = 5 và công sai d=4d = 4. Giá trị của u6u_6 bằng

  1. A

    29\displaystyle 29

  2. B

    24\displaystyle 24

  3. C

    25\displaystyle 25

  4. D

    20\displaystyle 20

Câu 5

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=23xf(x) = 2 \cdot 3^{x}

  1. A

    3xln3+C\displaystyle \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C

  2. B

    23xln3+C\displaystyle 2 \cdot 3^{x} \ln 3 + C

  3. C

    23x+1x+1+C\displaystyle \dfrac{2 \cdot 3^{x+1}}{x+1} + C

  4. D

    23xln3+C\displaystyle \dfrac{2 \cdot 3^{x}}{\ln 3} + C

Câu 6

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên R\mathbb{R} và hàm số y=f(x)y = f'(x) có đồ thị như hình sau

Đồ thị hàm số $y = f'(x)$

Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

  1. A

    (0;1)\displaystyle (0;1)

  2. B

    (0;2)\displaystyle (0;2)

  3. C

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

  4. D

    (1;2)\displaystyle (1;2)

Câu 7

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ u=2i+3j4k\overrightarrow{u} = 2\overrightarrow{i} + 3\overrightarrow{j} - 4\overrightarrow{k}. Tọa độ của vectơ u\overrightarrow{u}

  1. A

    (2;3;4)\displaystyle (-2;-3;4)

  2. B

    (2;3;4)\displaystyle (2;-3;4)

  3. C

    (2;3;4)\displaystyle (2;3;-4)

  4. D

    (2;3;4)\displaystyle (2;3;4)

Câu 8

Nghiệm của phương trình log3(2x3)=2\log_{3}(2x-3) = 2

  1. A

    x=52\displaystyle x = \dfrac{5}{2}

  2. B

    x=5\displaystyle x = 5

  3. C

    x=72\displaystyle x = \dfrac{7}{2}

  4. D

    x=6\displaystyle x = 6

Câu 9

Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau

Nhoˊm[0;40)[40;80)[80;120)[120;160)[160;200)[200;240)Taˆˋn soˆˊ11106841\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [0;40) & [40;80) & [80;120) & [120;160) & [160;200) & [200;240) \\ \hline \text{Tần số} & 11 & 10 & 6 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    36\displaystyle 36

  2. B

    40\displaystyle 40

  3. C

    40011\displaystyle \dfrac{400}{11}

  4. D

    42011\displaystyle \dfrac{420}{11}

Câu 10

Cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị y=3xx2y = 3x - x^2 và trục hoành. Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi cho (H)(H) quay quanh trục hoành bằng

  1. A

    8110\displaystyle \dfrac{81}{10}

  2. B

    81π10\displaystyle \dfrac{81\pi}{10}

  3. C

    27π10\displaystyle \dfrac{27\pi}{10}

  4. D

    81π5\displaystyle \dfrac{81\pi}{5}

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng (d)(d): x34=y+25=z12\dfrac{x-3}{4} = \dfrac{y+2}{-5} = \dfrac{z-1}{2}.

Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)(d)?

  1. A

    v1=(3;2;1)\displaystyle \overrightarrow{v}_1 = (3;-2;1)

  2. B

    v3=(4;5;2)\displaystyle \overrightarrow{v}_3 = (4;5;2)

  3. C

    v4=(3;2;1)\displaystyle \overrightarrow{v}_4 = (3;2;1)

  4. D

    v2=(4;5;2)\displaystyle \overrightarrow{v}_2 = (4;-5;2)

Câu 12

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành (xem hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành
  1. A

    AB+AD=CA\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{CA}

  2. B

    SASB=AB\displaystyle \overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{AB}

  3. C

    SA+SB=SC+SD\displaystyle \overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD}

  4. D

    SA+SC=SB+SD\displaystyle \overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x327x+10f(x) = x^3 - 27x + 10.

  1. a)

    Hàm số đã cho có đạo hàm là f(x)=3x227f'(x) = 3x^2 - 27

  2. b)

    Phương trình f(x)=0f'(x) = 0 có tập nghiệm là S={3}S = \{3\}

  3. c)

    f(3)=44f(3) = 44

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [4;4][-4; 4] bằng 5454

Câu 2

Một mẫu đồng vị phóng xạ (ví dụ: Iodine-131 được sử dụng trong y tế) có khối lượng ban đầu là 800800 mg. Sau 55 ngày, khối lượng của mẫu chất này phân rã và chỉ còn lại 400400 mg. Gọi m(t)m(t) là khối lượng của mẫu chất phóng xạ tại thời điểm tt (ngày). Biết rằng tốc độ phân rã của mẫu chất tỉ lệ thuận với khối lượng hiện có của nó, tức là m(t)=km(t)m'(t) = k \cdot m(t), với kk là hằng số khác 00m(t)>0m(t) > 0 với t0t \ge 0.

  1. a)

    Hằng số tốc độ phân rã của mẫu chất là k=15ln2k = -\frac{1}{5}\ln 2

  2. b)

    Sau 1515 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng mẫu chất còn lại là 100100 mg

  3. c)

    Khối lượng của mẫu chất phóng xạ được tính bởi công thức m(t)=400ektm(t) = 400e^{kt} với t0t \ge 0

  4. d)

    Để khối lượng mẫu chất phân rã chỉ còn 5050 mg, cần đúng 1010 ngày kể từ thời điểm ban đầu

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét và mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(50;10;20)A(-50; 10; 20) và chuyển động thẳng đều đến điểm B(1550;190;820)B(1550; -190; 820) với tốc độ là 66 (m/s). Một camera giám sát an toàn được đặt tại vị trí C(754;86;413)C(754; -86; 413).

  1. a)

    Vectơ u(8;1;4)\vec{u}(8; 1; 4) là một vectơ chỉ phương của quỹ đạo di chuyển của cabin

  2. b)

    Thời gian cabin cáp treo đi từ AA đến BB55 phút

  3. c)

    Sau khi di chuyển từ AA được 11 phút, cabin cáp treo cách mặt đất 180180 mét

  4. d)

    Khoảng cách ngắn nhất từ cabin đến camera giám sát an toàn là 99 mét và đạt được sau 150150 giây kể từ lúc xuất phát

Câu 4

Một bệnh viện sử dụng hai phác đồ điều trị AABB cho một loại bệnh. Có 60%60\% bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phác đồ AA40%40\% bệnh nhân điều trị bằng phác đồ BB. Tỉ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ khi sử dụng phác đồ AA và phác đồ BB lần lượt là 5%5\%3%3\%. Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân đang điều trị căn bệnh này tại bệnh viện.

  1. a)

    Nếu bệnh nhân được chọn đang điều trị bằng phác đồ AA thì xác suất để người đó không gặp tác dụng phụ là 0,970,97

  2. b)

    Xác suất để bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ và đang điều trị bằng phác đồ AA0,030,03

  3. c)

    Xác suất để bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ là 0,0420,042

  4. d)

    Nếu bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ thì xác suất để người đó được điều trị bằng phác đồ AA67\frac{6}{7}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Có hai túi A và B, mỗi túi chứa 33 quả bóng được ghi các số 1,2,31, 2, 3. Một người chơi rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi A, và người kia rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi B, ghi lại số trên bóng rồi trả lại túi của mình. Thí nghiệm này được lặp lại hai lần. Khi tổng hai số của người rút từ túi A lớn hơn tổng hai số của người rút từ túi B, xác suất để tổng hai số của người rút từ túi A là 55qp\frac{q}{p} (với p,qp, q là các số nguyên tố cùng nhau). Tính giá trị của biểu thức p+qp + q.

Trả lời:

Câu 2

Một công ty công nghệ AA cung cấp nền tảng Trí tuệ nhân tạo dạng phần mềm dịch vụ cho các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đăng ký sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là 5050 triệu đồng/năm. Tổng chi phí vận hành hệ thống máy chủ và bảo trì trong một năm mà công ty AA phải chi trả phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp xx (xN)(x \in \mathbb{N}^*) đang sử dụng phần mềm và được mô hình hóa bởi hàm số C(x)=100ln(x)+200C(x) = 100 \ln(x) + 200 (triệu đồng). Để công ty công nghệ AA đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 55 tỷ đồng trong một năm, công ty AA cần có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp sử dụng phần mềm đó?

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm A(4;5;12)A(4; 5; 12). Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng tọa độ (Oyz)(Oyz). Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục OxOx một góc 4545^\circ. Gọi MM là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng MM đến gốc tọa độ OO bằng bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 66, SAABCDSA \perp ABCDSC=9SC = 9. Tính thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD.

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với đáy tại A và SC = 9
Trả lời:

Câu 5

Đầu năm 20252025, ông AA thành lập một công ty. Tổng số tiền ông AA dùng để trả lương cho nhân viên trong năm 2025202511 tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả lương cho nhân viên trong năm đó tăng thêm 15%15\% so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông AA dùng để trả lương cho nhân viên trong cả năm lớn hơn 22 tỷ đồng?

Trả lời:

Câu 6

Cho hàm số f(x)=x3f(x) = x^3. Đường thẳng dd đi qua gốc tọa độ OO và điểm P(2;f(2))P(2; f(2)) cắt đường thẳng Δ:y=x+5\Delta: y = -x + 5 tại điểm QQ. Gọi RR là giao điểm của đường thẳng Δ\Delta với trục hoành. Gọi AA là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=f(x)y = f(x), đường thẳng Δ\Delta và đoạn thẳng PQPQ; BB là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=f(x)y = f(x), đường thẳng Δ\Delta và trục hoành. Tính giá trị của BAB - A.

Đồ thị hàm số y = x^3 và đường thẳng d đi qua gốc tọa độ O và điểm P, đường thẳng Δ: y = -x + 5 cắt d tại Q và cắt trục hoành tại R, hai miền tô đậm là A và B
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài