Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 — Sở GD&ĐT Thái NguyênMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCDSASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD), tứ giác ABCDABCD là hình vuông, SA=3SA=3AB=1AB=1. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 2

Cho hình hộp ABCD.EFGHABCD.EFGH (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng GFGF song song với mặt phẳng nào sau đây?

Hình hộp ABCD.EFGH
  1. A

    (ACGE)\displaystyle (ACGE)

  2. B

    (ABFE)\displaystyle (ABFE)

  3. C

    (ABCD)\displaystyle (ABCD)

  4. D

    (BDHF)\displaystyle (BDHF)

Câu 3

Nghiệm của phương trình log2(x1)=3\log_2(x-1)=3

  1. A

    x=9\displaystyle x=9

  2. B

    x=4\displaystyle x=4

  3. C

    x=7\displaystyle x=7

  4. D

    x=10\displaystyle x=10

Câu 4

Cho hàm số đa thức bậc bốn y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Đồ thị hàm số bậc bốn y=f(x)
  1. A

    (1;0)\displaystyle (-1;0)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

  3. C

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  4. D

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

Câu 5

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x5x+2y=\frac{2x-5}{x+2} là đường thẳng có phương trình

  1. A

    y=2\displaystyle y=-2

  2. B

    y=52\displaystyle y=\frac{5}{2}

  3. C

    y=25\displaystyle y=\frac{2}{5}

  4. D

    y=2\displaystyle y=2

Câu 6

Nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+xf(x)=2^x+x

  1. A

    2xln2+x2+C\displaystyle \frac{2^x}{\ln 2}+x^2+C

  2. B

    2xln2+x22+C\displaystyle \frac{2^x}{\ln 2}+\frac{x^2}{2}+C

  3. C

    2x+x22+C\displaystyle 2^x+\frac{x^2}{2}+C

  4. D

    2x+x2+C\displaystyle 2^x+x^2+C

Câu 7

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=2x1x+2\displaystyle y = \dfrac{2x - 1}{x + 2}

  2. B

    y=x33x+1\displaystyle y = x^3 - 3x + 1

  3. C

    y=x3+3x+1\displaystyle y = -x^3 + 3x + 1

  4. D

    y=x212x1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 1}{2x - 1}

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2;1;1)M(2;1;-1) trên mặt phẳng (Oxz)(Oxz) có tọa độ là

  1. A

    (0;1;0)\displaystyle (0;1;0)

  2. B

    (2;1;0)\displaystyle (2;1;0)

  3. C

    (0;1;1)\displaystyle (0;1;-1)

  4. D

    (2;0;1)\displaystyle (2;0;-1)

Câu 9

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=2u_1 = 2u4=11u_4 = 11. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 10

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ a=(2;1;3)\vec{a} = (2;-1;3), b=(1;3;2)\vec{b} = (1;3;-2). Tọa độ của vectơ c=a2b\vec{c} = \vec{a} - 2\vec{b}

  1. A

    (0;7;7)\displaystyle (0;-7;7)

  2. B

    (4;7;7)\displaystyle (4;-7;7)

  3. C

    (0;7;7)\displaystyle (0;7;7)

  4. D

    (0;7;7)\displaystyle (0;-7;-7)

Câu 11

Mỗi ngày bác An đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác An trong 20 ngày được thống kê ở bảng sau:

Qua˜ng đường (km)[2,7;3,0)[3,0;3,3)[3,3;3,6)[3,6;3,9)[3,9;4,2)Soˆˊ ngaˋy36542\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Quãng đường (km)} & [2,7;3,0) & [3,0;3,3) & [3,3;3,6) & [3,6;3,9) & [3,9;4,2) \\ \hline \text{Số ngày} & 3 & 6 & 5 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    0,5\displaystyle 0,5

  2. B

    0,9\displaystyle 0,9

  3. C

    0,575\displaystyle 0,575

  4. D

    0,975\displaystyle 0,975

Câu 12

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; −1); f′(x) = 0 tại x = −1; f′(x) < 0 trên (−1; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) > 0 trên (0; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) < 0 trên (1; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; −1) và (0; 1), nghịch biến trên (−1; 0) và (1; +∞), đạt cực đại tại x = −1 với f(−1) = 2, đạt cực tiểu tại x = 0 với f(0) = 1, đạt cực đại tại x = 1 với f(1) = 2.
  1. A

    y=1\displaystyle y = 1

  2. B

    y=0\displaystyle y = 0

  3. C

    y=1\displaystyle y = -1

  4. D

    y=2\displaystyle y = 2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình thang ABCDABCD vuông tại AABB. Biết A(1;2;1),B(2;0;1),C(6;1;0)A(1;2;1), B(2;0;-1), C(6;1;0) và diện tích hình thang ABCDABCD bằng 626\sqrt{2}.

  1. a)

    cos(AB,AC)=33\cos\left(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{3}

  2. b)

    Tọa độ điểm DD(a;b;c)(a;b;c). Khi đó a+b+c=223a+b+c = \dfrac{22}{3}.

  3. c)

    Gọi điểm M(xM;yM;zM)M(x_M;y_M;z_M) nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) thỏa mãn MA2+2MB2+3MC2MA^2 + 2MB^2 + 3MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó xM<4x_M < 4.

  4. d)

    ABAC=9\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = 9

Câu 2

Trong hình vẽ sau đây, khi kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm OO và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật AA gắn ở đầu của lò xo dao động quanh OO. Tọa độ ss (centimét) của AA trên trục OxOx vào thời điểm tt (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức s=10sin(10tπ2)s = 10\sin\left(10t - \dfrac{\pi}{2}\right).

hình vẽ lò xo gắn với vật A dao động trên trục Ox quanh điểm O
  1. a)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số s=10sin(10tπ2)s = 10\sin\left(10t - \dfrac{\pi}{2}\right) bằng 1-1

  2. b)

    Thời điểm đầu tiên tọa độ của vật AA trên trục bằng 55t=2π15t = \dfrac{2\pi}{15} (giây)

  3. c)

    Tập xác định của hàm số s=10sin(10tπ2)s = 10\sin\left(10t - \dfrac{\pi}{2}\right)R\mathbb{R}

  4. d)

    Trong 33 giây đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng 1010 lần

Câu 3

Cây cà chua khi trồng có chiều cao 55 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng tt tuần được cho bởi hàm số v(t)=0,1t3+t2v(t) = -0,1t^3 + t^2, đơn vị: centimét/tuần. Gọi h(t)h(t) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ tt, đơn vị: centimét.

  1. a)

    Vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn 5454 cm

  2. b)

    Cây cà chua đó có thể phát triển và cao hơn 8888 cm

  3. c)

    Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được 22 tuần là 3,23,2 centimét/tuần

  4. d)

    Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 88 tuần

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)=(x25x+7)exy = f(x) = (x^2 - 5x + 7)e^x.

  1. a)

    f(0)=7f(0) = 7

  2. b)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (;52)\left(-\infty; \dfrac{5}{2}\right)

  3. c)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=(2x5)exf'(x) = (2x - 5)e^x

  4. d)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [0;2][0;2] bằng 77

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Có bao nhiêu cách chọn sáu số từ chín số nguyên 1,2,...,91, 2, ..., 9 và điền vào các ô của hình dưới đây (mỗi ô chỉ điền đúng một số) sao cho tổng các số ở mỗi cột (kể cả cột có một ô) bằng nhau?

hình gồm 6 ô vuông xếp dạng bậc thang với 3 cột, cột 1 có 1 ô, cột 2 có 2 ô, cột 3 có 3 ô
Trả lời:

Câu 2

Cho tứ diện ABCDABCDBAC^=30\widehat{BAC}=30^{\circ}, CAD^=45\widehat{CAD}=45^{\circ}, DAB^=60\widehat{DAB}=60^{\circ}. Gọi α=[B;AD;C]\alpha = [B; AD; C] thì giá trị của cosα\cos \alpha bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 3

Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 2424 gam hương liệu, 99 lít nước và 210210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 11 lít nước ngọt loại I cần 1010 gam đường, 11 lít nước và 44 gam hương liệu. Để pha chế 11 lít nước ngọt loại II cần 3030 gam đường, 11 lít nước và 11 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 8080 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 6060 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4

Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ 22 đến 1212. Gọi ba số này lần lượt là aa, bbtt. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là aa, bb và góc xen giữa chúng bằng (t1)15(t-1)15 độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 5

Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t)y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm tt ngày kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)=eg(t)y(t)=e^{g(t)}y(t)=ky(t)y'(t)=k\cdot y(t) với t0t \ge 0, trong đó kk là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6t=6 ngày, t=12t=12 ngày nhận được kết quả lần lượt là 22 mg/lít, 11 mg/lít. Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm 3030 ngày bằng bao nhiêu mg/lít? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 6

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGHABCD.EFGH với AB=6AB=6, AD=8AD=8DH=10DH=10. Gọi điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng AFAF và điểm II thuộc mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Khi IM+IGIM+IG nhỏ nhất thì điểm II cách hai đường thẳng BABABCBC tương ứng bằng aabb. Giá trị của biểu thức P=3a+6bP=3a+6b bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài