Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà TĩnhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Biết 11f(x)dx=3\int_{-1}^{1} f(x) dx = 3, khi đó 11(2f(x)+1)dx\int_{-1}^{1} (2f(x)+1) dx bằng:

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho A(2;2;1)A(2;-2;1), B(0;1;2)B(0;1;2). Tọa độ điểm MM thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy) sao cho 33 điểm A,B,MA, B, M thẳng hàng là

  1. A

    M(4;5;0)\displaystyle M(4;-5;0)

  2. B

    M(2;3;0)\displaystyle M(2;-3;0)

  3. C

    M(4;5;0)\displaystyle M(4;5;0)

  4. D

    M(0;0;1)\displaystyle M(0;0;1)

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Biết SA(ABCD)SA \perp (ABCD)SA=a3SA = a\sqrt{3}. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD

  1. A

    a33\displaystyle a^{3}\sqrt{3}

  2. B

    a333\displaystyle \frac{a^{3}\sqrt{3}}{3}

  3. C

    a34\displaystyle \frac{a^{3}}{4}

  4. D

    a3312\displaystyle \frac{a^{3}\sqrt{3}}{12}

Câu 4

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'.

hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

Khẳng định nào đúng?

  1. A

    AD\overrightarrow{AD} cùng hướng với BC\overrightarrow{B'C'}

  2. B

    AC\overrightarrow{AC'} cùng phương với AC\overrightarrow{A'C'}

  3. C

    CD\overrightarrow{CD} cùng hướng với DC\overrightarrow{D'C'}

  4. D

    AC=BD\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{BD'}

Câu 5

Phương trình 3x2=193^{x-2} = \frac{1}{9} có nghiệm

  1. A

    x=199\displaystyle x = \frac{19}{9}

  2. B

    x=0\displaystyle x = 0

  3. C

    x=4\displaystyle x = 4

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 6

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x2x+1y = \frac{2x-2}{x+1}

  1. A

    x=1\displaystyle x = -1

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    x=2\displaystyle x = -2

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 7

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho a=(1;2;3),b=(2;2;1)\vec{a} = (1;2;3), \vec{b} = (2;2;-1). Tọa độ a2b\vec{a} - 2\vec{b} là:

  1. A

    (3;2;1)\displaystyle (-3;-2;1)

  2. B

    (3;2;5)\displaystyle (3;2;5)

  3. C

    (3;2;5)\displaystyle (-3;-2;5)

  4. D

    (1;0;4)\displaystyle (-1;0;4)

Câu 8

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'.

hình hộp ABCD.A'B'C'D'

Đường thẳng ABAB song song với mặt phẳng nào sau đây?

  1. A

    (CCAA)\displaystyle (CC'A'A)

  2. B

    (BBCC)\displaystyle (BB'C'C)

  3. C

    (ABCD)\displaystyle (A'B'C'D')

  4. D

    (AADD)\displaystyle (AA'D'D)

Câu 9

Tập nghiệm của phương trình sinx=0\sin x = 0

  1. A

    S={π2+2kπkZ}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{2} + 2k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={k2πkZ}\displaystyle S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  3. C

    S={kπkZ}\displaystyle S = \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  4. D

    S={π2+kπkZ}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 10

Cho hàm số f(x)=3x+sinxf(x)=3^{x}+\sin x. Một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}

  1. A

    F(x)=3xln3+cosx\displaystyle F(x)=3^{x}\ln 3+\cos x

  2. B

    F(x)=3xln3sinx\displaystyle F(x)=\dfrac{3^{x}}{\ln 3}-\sin x

  3. C

    F(x)=3xln3cosx\displaystyle F(x)=\dfrac{3^{x}}{\ln 3}-\cos x

  4. D

    F(x)=3x+sinx\displaystyle F(x)=3^{x}+\sin x

Câu 11

Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành 6 nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.

Nhoˊm[0;40)[40;80)[80;120)[120;160)[160;200)[200;240)Taˆˋn soˆˊ11106841\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [0;40) & [40;80) & [80;120) & [120;160) & [160;200) & [200;240) \\ \hline \text{Tần số} & 11 & 10 & 6 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ ba Q3Q_{3} (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    145\displaystyle 145

  2. B

    130\displaystyle 130

  3. C

    140\displaystyle 140

  4. D

    135\displaystyle 135

Câu 12

Cho cấp số cộng (un)(u_{n})u1=5u_{1}=5, u12=38u_{12}=38 thì công sai dd

  1. A

    d=1\displaystyle d=1

  2. B

    d=3\displaystyle d=3

  3. C

    d=2\displaystyle d=2

  4. D

    d=4\displaystyle d=4

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Độ daˋi qua˜ng đường (km)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)[250;300)Soˆˊ ngaˋy510942\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|} \hline \text{Độ dài quãng đường (km)} & [50;100) & [100;150) & [150;200) & [200;250) & [250;300) \\ \hline \text{Số ngày} & 5 & 10 & 9 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 145145

  2. b)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 250250 (km)

  3. c)

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 79,1779,17 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

  4. d)

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 55,6855,68 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 2

Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng ABFPE.DCGQHABFPE.DCGQH với ABFEABFE là hình chữ nhật và EFPEFP là tam giác cân tại PP. Gọi TT là trung điểm của DCDC. Các kích thước của kho chứa lần lượt là AB=6mAB=6\text{m}; AE=5mAE=5\text{m}; AD=8mAD=8\text{m}; QT=7mQT=7\text{m}. Người ta mô hình hoá nhà kho bằng cách chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là điểm OO thuộc đoạn ADAD sao cho OA=2mOA=2\text{m} và các trục toạ độ tương ứng như hình vẽ dưới đây. Khi đó:

Mô hình kho chứa hàng trong hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Toạ độ điểm QQ(6;3;5)(-6;3;5)

  2. b)

    Véc tơ OC\overrightarrow{OC} có toạ độ là (6;6;0)(-6;6;0)

  3. c)

    Người ta muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm của FGFG và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí OO. Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ OO đến KK sau đó nối thẳng đến camera. Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu bằng 5+2105+2\sqrt{10} m.

  4. d)

    Mái nhà được lợp bằng tôn Hoa Sen, giá tiền mỗi mét vuông tôn là 130.000130.000 đồng. Số tiền cần bỏ ra để mua tôn lợp mái nhà là 3.750.0003.750.000 đồng (không kể hao phí do việc cắt và ghép các miếng tôn, làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

Câu 3

Cho hàm số y=x3+3x2+4y=-x^{3}+3x^{2}+4 có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    Hàm số có đạo hàm là y=3x2+6xy'=-3x^{2}+6x

  2. b)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0;2)

  3. c)

    Đồ thị (C)(C) có hai điểm cực trị và đường thẳng qua hai điểm cực trị là 2x+y4=02x+y-4=0

  4. d)

    Diện tích ΔAOB\Delta AOB bằng 44 trong đó AABB là hai điểm cực trị của (C)(C)

Câu 4

Tại thời điểm t=0t = 0, một chiếc xe đang chuyển động về một hướng với vận tốc ban đầu v0=10(m/s)v_0 = 10 (m/s), gia tốc của xe từ thời điểm đó được tính bằng công thức a(t)=2t+4(m/s2)a(t) = -2t + 4 (m/s^2). Sau thời điểm đó 33 giây, do gặp chướng ngại vật nên xe bắt đầu phanh gấp và chuyển động biến đổi đều với gia tốc mới am(t)=6(m/s2)a_m(t) = -6 (m/s^2)

  1. a)

    Sau khi phanh gấp, xe chuyển động chậm dần đều

  2. b)

    Vận tốc của xe luôn tăng trong khoảng thời gian 33 giây đầu tiên

  3. c)

    Vận tốc của xe tại thời điểm t=3t = 3 giây là 3(m/s)3 (m/s)

  4. d)

    Quãng đường xe đi được từ thời điểm t=0t = 0 đến khi dừng hẳn là 9292 m

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một phần đường chạy của tàu lượn siêu tốc (Hình 1) khi gắn hệ trục tọa độ OxyOxy được mô phỏng ở Hình 2, đơn vị trên mỗi trục là mét.

Hình 1 - Tàu lượn siêu tốc

Hình 1

Hình 2 - Đồ thị mô phỏng đường chạy của tàu lượn siêu tốc

Hình 2

Biết đường chạy của nó là một phần đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (0x<90)(0 \le x < 90); tàu lượn siêu tốc xuất phát từ điểm AA, đi qua các điểm C,DC, D (ba điểm A,C,DA, C, D nằm trên đường thẳng song song với trục OxOx) đồng thời đạt độ cao nhỏ nhất so với mặt đất là 44m. Độ cao lớn nhất mà tàu lượn siêu tốc đạt được là bao nhiêu mét so với mặt đất? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 2

Một người môi giới bất động sản có 88 chìa khóa để mở 88 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 11 ngôi nhà. Biết có 33 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 33 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 3

Có một tấm bìa hình ngũ giác đều MNPQRMNPQR tâm OO cạnh bằng 3030 cm, cắt bỏ 55 tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của ngũ giác đều ban đầu, đỉnh là đỉnh của ngũ giác đều bên trong như hình vẽ rồi gập lên thành một khối chóp ngũ giác đều có cạnh đáy bằng xx (cm). Tìm xx để thể tích tạo thành là lớn nhất.

Hình vẽ tấm bìa ngũ giác đều và khối chóp sau khi cắt ghép
Trả lời:

Câu 4

Một đại lý nhập khẩu trái cây tươi để phân phối cho các cửa hàng. Mỗi lần nhập khẩu trái cây, khoản chi phí vận chuyển (không đổi) là 25 triệu đồng. Chi phí bảo quản mỗi tạ trái cây dự trữ trong kho là 80 nghìn đồng/ngày. Thời gian bảo quản trái cây trong kho tối đa 10 ngày. Biết rằng, kể từ ngày đầu tiên nhập hàng, đại lý sẽ phân phối tới các cửa hàng 25 tạ trái cây mỗi ngày. Mỗi lần nhập hàng, đại lý phải nhập đủ trái cây cho bao nhiêu ngày phân phối để chi phí trung bình cho mỗi ngày là thấp nhất (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí bảo quản trong kho)?

Trả lời:

Câu 5

Một cơ quan X chuẩn bị tổ chức cho 500 người đi tham quan trải nghiệm. Để chuẩn bị cho chuyến đi, cơ quan cần vận chuyển tổng cộng 29 tấn hàng hóa (bao gồm vật dụng, thực phẩm...). Công ty vận tải báo giá cho thuê xe như sau:

Xe lớn: Có thể chở tối đa 50 người và 2 tấn hàng. Chi phí thuê là 10 triệu đồng/xe. Công ty có 13 xe loại này

Xe nhỏ: Có thể chở tối đa 30 người và 3 tấn hàng. Chi phí thuê xe là 7 triệu đồng/xe. Công ty có 15 xe loại này.

Sau khi tính toán, cơ quan X chọn phương án để chi phí thuê xe là thấp nhất. Số tiền thuê xe thấp nhất mà cơ quan X phải trả là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 6

Một cuộc diễn tập phòng không được đặt trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz với 1 đơn vị độ dài trên các trục tính bằng 1 km trên thực tế. Một bệ phóng tên lửa phòng không được đặt tại vị trí O(0;0;0)O(0;0;0) và tên lửa bay theo một đường thẳng với vận tốc không đổi là 600 m/s. Một máy bay không người lái bay theo một đường thẳng với vận tốc không đổi là 1080 km/h và bay theo hướng của vectơ u=(3;4;0)\vec{u} = (-3;4;0). Khi phát hiện máy bay không người lái tại vị trí A(6;20;1)A(6;-20;1) thì tên lửa khai hỏa, rời bệ phóng và sau đó bắn hạ được mục tiêu. Hỏi khoảng cách từ bệ phóng tên lửa đến vị trí máy bay không người lái bị bắn hạ bằng bao nhiêu km? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục, giả sử cả máy bay không người lái và tên lửa đều không chịu tác động của trọng lực hay lực cản không khí).

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài