Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2025 — Trường THPT chuyên Hùng Vương, Phú ThọMã đề 121

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Biết hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thoả mãn F(5)=2+F(1)F(5) = 2 + F(1). Giá trị của ∫15f(x)dx\int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    −2\displaystyle -2

  4. D

    −8\displaystyle -8

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (α):3x−y+z+3=0(\alpha): 3x - y + z + 3 = 0?

  1. A

    Điểm P(−1;1;1)P(-1; 1; 1)

  2. B

    Điểm N(0;−2;1)N(0; -2; 1)

  3. C

    Điểm Q(−1;0;1)Q(-1; 0; 1)

  4. D

    Điểm M(−1;−1;1)M(-1; -1; 1)

Câu 3

Tập nghiệm của bất phương trình (23)x−1>(23)−x+3\left(\dfrac{2}{3}\right)^{x-1} > \left(\dfrac{2}{3}\right)^{-x+3} là

  1. A

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty; 1)

  2. B

    (−∞;2)\displaystyle (-\infty; 2)

  3. C

    (1;+∞)\displaystyle (1; +\infty)

  4. D

    (2;+∞)\displaystyle (2; +\infty)

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; −2); f′(x) = 0 tại x = −2; f′(x) < 0 trên (−2; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) > 0 trên (0; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; −2) và (0; +∞), nghịch biến trên (−2; 0), đạt cực đại tại x = −2 với f(−2) = 3, đạt cực tiểu tại x = 0 với f(0) = −1.

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

  1. A

    −1\displaystyle -1

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    0\displaystyle 0

  4. D

    −2\displaystyle -2

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M(2;−1;3)M(2; -1; 3) và nhận vectơ u⃗=(3;−2;−5)\vec{u} = (3; -2; -5) làm một vectơ chỉ phương là

  1. A

    {x=2+3ty=−1+2tz=3−5t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 + 2t \\ z = 3 - 5t \end{cases}

  2. B

    {x=2+3ty=−1−2tz=3−5t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 - 2t \\ z = 3 - 5t \end{cases}

  3. C

    {x=2+3ty=−1+2tz=3+5t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 + 2t \\ z = 3 + 5t \end{cases}

  4. D

    {x=3+2ty=−2−tz=−5+3t\displaystyle \begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = -2 - t \\ z = -5 + 3t \end{cases}

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗=(−1;0;2)\vec{a} = (-1; 0; 2) và b⃗=(2;3;−2)\vec{b} = (2; 3; -2). Giá trị của a⃗⋅b⃗\vec{a} \cdot \vec{b} bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    −4\displaystyle -4

  3. C

    −6\displaystyle -6

  4. D

    −3\displaystyle -3

Câu 7

Trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty), hàm số F(x)=sin⁡x−xF(x) = \sin x - x là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

  1. A

    f(x)=−cos⁡x−1\displaystyle f(x) = -\cos x - 1

  2. B

    h(x)=−cos⁡x−x22+C\displaystyle h(x) = -\cos x - \dfrac{x^{2}}{2} + C

  3. C

    k(x)=cos⁡x−x22+C\displaystyle k(x) = \cos x - \dfrac{x^{2}}{2} + C

  4. D

    g(x)=cos⁡x−1\displaystyle g(x) = \cos x - 1

Câu 8

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ).

Hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$

Số đo của góc nhị diện [A′,BC,D][A', BC, D] bằng

  1. A

    135∘\displaystyle 135^{\circ}

  2. B

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

Câu 9

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của f′(x)f'(x) như sau:

Bảng xét dấu: f′(x) > 0 trên (−∞; −3); f′(x) không xác định tại x = −3; f′(x) > 0 trên (−3; −2); f′(x) = 0 tại x = −2; f′(x) < 0 trên (−2; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) > 0 trên (1; +∞).

Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    min⁡(−2;+∞)f(x)=f(1)\displaystyle \min_{(-2;+\infty)} f(x) = f(1)

  2. B

    min⁡(−∞;−3)f(x)=f(−3)\displaystyle \min_{(-\infty;-3)} f(x) = f(-3)

  3. C

    min⁡(−2;1)f(x)=f(1)\displaystyle \min_{(-2;1)} f(x) = f(1)

  4. D

    min⁡[−3;−2]f(x)=f(−2)\displaystyle \min_{[-3;-2]} f(x) = f(-2)

Câu 10

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và u2=6u_2 = 6. Số hạng u3u_3 của cấp số nhân đã cho bằng

  1. A

    −12\displaystyle -12

  2. B

    18\displaystyle 18

  3. C

    −18\displaystyle -18

  4. D

    10\displaystyle 10

Câu 11

Nếu log⁡ab=3\log_a b = 3 và log⁡ac=−5\log_a c = -5 thì log⁡a(b2c3)\log_a \left(b^2 c^3\right) bằng

  1. A

    −9\displaystyle -9

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    25\displaystyle 25

  4. D

    −10\displaystyle -10

Câu 12

Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 100 nhân viên ở một trung tâm thương mại trong một tuần như sau:

Doanh số (triệu đồng)[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)Số nhân viên25202015146{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Doanh số (triệu đồng)} & [20;30) & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) & [70;80) \\ \hline \text{Số nhân viên} & 25 & 20 & 20 & 15 & 14 & 6 \\ \hline \end{array}}

Trung tâm thương mại dự định chọn 25%25\% số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất để trao thưởng. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

  1. A

    30,030,0 triệu đồng

  2. B

    42,542,5 triệu đồng

  3. C

    56,756,7 triệu đồng

  4. D

    53,753,7 triệu đồng

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong một lô sản phẩm có 3 hộp loại I và 5 hộp loại II. Biết rằng trong mỗi hộp loại I có 97 sản phẩm tốt và 3 phế phẩm, trong mỗi hộp loại II có 95 sản phẩm tốt và 5 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm đó một hộp, rồi từ hộp đó lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai sản phẩm.

  1. a)

    Xác suất để hộp được chọn là hộp loại I bằng 38\frac{3}{8}

  2. b)

    Nếu hộp được lấy ra là hộp loại I thì xác suất để cả hai sản phẩm lấy ra không có phế phẩm bằng 776825\frac{776}{825}

  3. c)

    Xác suất để cả hai sản phẩm lấy ra không có phế phẩm bằng 18332000\frac{1833}{2000}

  4. d)

    Biết rằng trong hai sản phẩm lấy ra có đúng một phế phẩm, xác suất để hộp lấy ra là hộp loại I bằng 2032.475\frac{203}{2.475}

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đài kiểm soát không lưu của sân bay đặt tại điểm O(0;0;0)O(0;0;0), đơn vị độ dài trên mỗi trục ứng với 11 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát không lưu 417417 km sẽ hiển thị trên màn hình radar. Một máy bay đang ở vị trí M(−779;−260;8)M(-779;-260;8) chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi theo hướng của vectơ u⃗=(91;75;0)\vec{u} = (91;75;0).

  1. a)

    Đường thẳng mô tả đường đi của máy bay đi qua điểm N(−597;−110;8)N(-597;-110;8)

  2. b)

    Vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là điểm P(40;415;8)P(40;415;8)

  3. c)

    Nếu thời gian máy bay xuất hiện trên màn hình radar là 3030 phút thì thời gian máy bay di chuyển từ MM đến khi xuất hiện lần cuối cùng trên màn hình radar là 5454 phút

  4. d)

    Khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu luôn lớn hơn 294294 km

Câu 3

Cho hàm số f(x)=x−1x+2log⁡xf(x) = x - \dfrac{1}{x} + 2\log x.

  1. a)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) có tập xác định là (0;+∞)(0;+\infty)

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số f(x)f(x) là f′(x)=1+1x2+2xf'(x) = 1 + \dfrac{1}{x^{2}} + \dfrac{2}{x}, với mọi x∈(0;+∞)x \in (0;+\infty)

  3. c)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) luôn thoả mãn hệ thức f(1x)=−f(x)f\left(\dfrac{1}{x}\right) = -f(x), với mọi x∈(0;+∞)x \in (0;+\infty)

  4. d)

    Tổng các nghiệm thuộc đoạn [0;2π][0;2\pi] của phương trình f(cos⁡x+3)+f(1sin⁡x+3)=0f(\cos x + 3) + f\left(\dfrac{1}{\sin x + 3}\right) = 0 bằng 3π2\dfrac{3\pi}{2}

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x), hàm số y=f′(x)y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết f(−1)=−434f(-1) = -\dfrac{43}{4}, diện tích hình phẳng (H1)(H_1), (H2)(H_2) lần lượt bằng 2020 và 128128.

Đồ thị hàm số $y = f'(x)$ với hai hình phẳng $(H_1)$ và $(H_2)$
  1. a)

    Giá trị của ∫−15f′(x) dx\displaystyle\int_{-1}^{5} f'(x) \, \mathrm{d}x bằng 148148

  2. b)

    Giá trị của f(5)f(5) bằng −4754-\dfrac{475}{4}

  3. c)

    Giá trị của f(2)f(2) bằng −4-4

  4. d)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x)y = f(x), y=−32x2+15xy = -\dfrac{3}{2}x^{2} + 15x, trục tung và đường thẳng x=5x = 5 bằng 6252\dfrac{625}{2}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một xe ô tô chở khách du lịch có sức chứa tối đa 2929 hành khách. Trong khu du lịch Đền Hùng, một đoàn khách gồm 4040 người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn. Người lái xe đưa ra thoả thuận với đoàn khách du lịch như sau: Nếu một chuyến xe chở xx (người) thì giá tiền cho mỗi người là (100−x)240\dfrac{(100 - x)^{2}}{40} (nghìn đồng) và một chuyến không chở dưới 1515 người. Hỏi với thoả thuận như trên thì cần trả ít nhất bao nhiêu nghìn đồng để cả đoàn được đưa về khách sạn bằng xe du lịch?

Trả lời:

Câu 2

Để trang trí một bảng gỗ hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài AB=8 dmAB = 8\text{ dm} và chiều rộng AD=6 dmAD = 6\text{ dm}, người ta thiết kế một logo là hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn đường kính MN=6 dmMN = 6\text{ dm}, tiếp xúc với BCBC; hai đường cong IM,INIM, IN là một phần của các đường parabol lần lượt có đỉnh là các điểm M,NM, N và parabol có trục đối xứng lần lượt là AB,CDAB, CD, với II là trung điểm của ADAD (tham khảo hình vẽ). Phần logo được sơn màu xanh với chi phí 50.00050.000 đồng/1dm21\text{dm}^2 và phần còn lại của bảng gỗ được sơn màu trắng với chi phí 30.00030.000 đồng/1dm21\text{dm}^2. Hỏi cần bỏ ra bao nhiêu nghìn đồng để trang trí bảng gỗ trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hình vẽ bảng gỗ hình chữ nhật $ABCD$ với logo giới hạn bởi nửa đường tròn đường kính $MN$ và hai cung parabol $IM, IN$
Trả lời:

Câu 3

Một chiếc hộp có 5050 viên bi, trong đó có 3030 viên bi màu xanh và 2020 viên bi màu đỏ, các viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 70%70\% số viên bi màu xanh được đánh số và 60%60\% số viên bi màu đỏ được đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Biết rằng, viên bi lấy ra được đánh số, xác suất để viên bi đó có màu xanh bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Hình vẽ bên minh họa hình ảnh một tòa nhà trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết OABC.DEFGOABC.DEFG là hình chóp cụt có hai đáy nằm trên hai mặt phẳng song song, OABCOABC là hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy), OA=100 mOA = 100\text{ m}, OC=60 mOC = 60\text{ m} và điểm D(10;10;8)D(10;10;8). Khoảng cách từ BB đến mặt phẳng (OCGD)(OCGD) bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Hình minh họa tòa nhà là hình chóp cụt $OABC.DEFG$ trong hệ tọa độ $Oxyz$
Trả lời:

Câu 5

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 6 cm6\text{ cm}, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và số đo của góc nhị diện [B,SC,D][B, SC, D] bằng 120∘120^{\circ}. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng bao nhiêu centimet khối?

Trả lời:

Câu 6

Một cửa hàng điện tử dự định kinh doanh hai loại tivi: loại 5050 inch và loại 5555 inch với số vốn ban đầu không vượt quá 1,81,8 tỉ đồng. Giá nhập vào tivi loại 5050 inch là 1515 triệu đồng/11 chiếc và lợi nhuận dự kiến 22 triệu đồng/11 chiếc, giá nhập vào tivi loại 5555 inch là 2525 triệu đồng/11 chiếc và lợi nhuận dự kiến 33 triệu đồng/11 chiếc. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu tiêu thụ của thị trường sẽ không vượt quá 100100 chiếc tivi cả hai loại. Lợi nhuận lớn nhất mà cửa hàng có thể thu được là bao nhiêu triệu đồng (sau khi đã bán hết hàng)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI