Đề thi khảo sát đội tuyển học sinh giỏi Toán 12 năm 2025–2026 — Trường THPT Đồ Sơn, Hải PhòngMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,25 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông có AB=AC;BC=SB=aAB = AC; BC = SB = a. Hình chiếu vuông góc của SS lên (ABC)(ABC) trùng với trung điểm MM của BCBC. Biết số đo của góc nhị diện [B,SA,C][B, SA, C] bằng α\alpha. Tính cosα\cos \alpha?

  1. A

    17\displaystyle \frac{-1}{7}

  2. B

    15\displaystyle \frac{-1}{5}

  3. C

    15\displaystyle \frac{1}{5}

  4. D

    17\displaystyle \frac{1}{7}

Câu 2

Trong một cuộc thi thể thao, hai vận động viên Bình và An phải cùng lựa chọn xuất phát từ một vị trí AA nào đó trên bờ hồ và đích đến là cùng một vị trí BB nào đó trên bờ hồ kia. Bình phải chèo thuyền từ vị trí AA, chèo qua vị trí cắm cờ cố định MM, rồi chèo thuyền tiếp về vị trí BB (A,M,BA, M, B thẳng hàng). An phải chạy bộ dọc bờ hồ theo đường gấp khúc AOBAOB. Biết rằng, MM cách bờ hồ ở vị trí HH một khoảng 160160 (m)(m) và cách bờ hồ ở vị trí KK một khoảng 4040 (m)(m).

Sơ đồ hồ nước với bờ hồ là hai trục vuông góc $O$, các điểm $A$, $B$, vị trí cắm cờ $M$ và các hình chiếu $H$, $K$ của $M$ trên hai bờ, đường thẳng $AB$ đi qua $M$

Hỏi khi quãng đường An chạy là ngắn nhất, thì Bình phải chèo thuyền một khoảng bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

  1. A

    165\displaystyle 165

  2. B

    300\displaystyle 300

  3. C

    268\displaystyle 268

  4. D

    260\displaystyle 260

Câu 3

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho ngũ giác ABCDEABCDE với A(6;0)A(6;0), B(2;4)B(2;4), C(2;4)C(-2;4), D(4;0)D(-4;0)E(0;6)E(0;-6). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của mm để điểm M(m;m+4)M(m; m+4) nằm trên hình ngũ giác ABCDEABCDE (tính cả năm cạnh AB,BC,CD,DE,EAAB, BC, CD, DE, EA)?

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 4

Ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 66, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân. Tích của ba số này bằng:

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    64\displaystyle -64

  3. C

    48\displaystyle -48

  4. D

    38\displaystyle 38

Câu 5

Một hộp đựng 5050 chiếc thẻ được đánh số từ 11 đến 5050. Chọn ngẫu nhiên từ hộp hai thẻ. Tính xác suất để hiệu bình phương số ghi trên hai thẻ là số chia hết cho 33.

  1. A

    8011225\displaystyle \frac{801}{1225}

  2. B

    4091225\displaystyle \frac{409}{1225}

  3. C

    6811225\displaystyle \frac{681}{1225}

  4. D

    825\displaystyle \frac{8}{25}

Câu 6

Từ một tấm thép hình bán nguyệt là nửa đường tròn có đường kính 4040 cm, người ta muốn cắt ra một tấm thép hình chữ nhật (có một cạnh nằm trên đường kính của hình bán nguyệt như hình vẽ) có diện tích lớn nhất có thể. Tìm giá trị của diện tích lớn nhất đó (đơn vị cm2cm^2) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình vẽ nửa đường tròn đường kính 40 cm với hình chữ nhật nội tiếp
  1. A

    367\displaystyle 367

  2. B

    346\displaystyle 346

  3. C

    400\displaystyle 400

  4. D

    397\displaystyle 397

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;1;1),B(2;1;0),C(2;3;1)A(1;1;1), B(-2;1;0), C(2;-3;1). Điểm S(a;b;c)(Oyz)S(a;b;c) \in (Oyz) sao cho P=SA2+SB2+3SC2P = SA^2 + SB^2 + 3SC^2 đạt giá trị nhỏ nhất. Tính T=a+b+cT = a+b+c?

  1. A

    35\displaystyle \frac{-3}{5}

  2. B

    25\displaystyle \frac{-2}{5}

  3. C

    115\displaystyle \frac{11}{5}

  4. D

    95\displaystyle \frac{9}{5}

Câu 8

Một chuồng có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ xám. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi bắt được cả 3 con thỏ trắng thì mới dừng lại. Tính xác suất để người đó phải bắt ít nhất 5 lần.

  1. A

    435\displaystyle \frac{4}{35}

  2. B

    2135\displaystyle \frac{21}{35}

  3. C

    3135\displaystyle \frac{31}{35}

  4. D

    0,3\displaystyle 0,3

Câu 9

Hằng ngày ông Thắng đều đi xe buýt từ nhà đến cơ quan. Dưới đây là bảng thống kê thời gian của 100 lần ông Thắng đi xe buýt từ nhà đến cơ quan.

Thời gian (phuˊt)[15;18)[18;21)[21;24)[24;27)[27;30)[30;33)Soˆˊ lượt223827841\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [15;18) & [18;21) & [21;24) & [24;27) & [27;30) & [30;33) \\ \hline \text{Số lượt} & 22 & 38 & 27 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}

Hãy tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

  1. A

    63938\displaystyle \frac{639}{38}

  2. B

    39638\displaystyle \frac{396}{38}

  3. C

    6938\displaystyle \frac{69}{38}

  4. D

    69338\displaystyle \frac{693}{38}

Câu 10

Một bể bơi với mặt nước khi đầy có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 14m14m và chiều dài 30m30m. Các thành bể xung quanh thẳng đứng và đáy là một mặt phẳng nghiêng. Chiều sâu tại một đầu bể là 1,2m1,2m và tăng dần đều đến 2,0m2,0m ở đầu kia của bể (xem hình vẽ). Ban đầu bể không chứa nước. Người ta sử dụng một máy bơm công suất lớn để bơm nước vào bể với tốc độ không đổi là 42m3/giờ42m^3/\text{giờ}. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì máy bơm đầy bể nước?

Hình vẽ bể bơi 3D với đáy nghiêng, chiều dài 30 m, chiều rộng 14 m và độ sâu từ 0 đến 2,00 m
  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    36\displaystyle 36

  3. C

    16\displaystyle 16

  4. D

    32\displaystyle 32

Câu 11

Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm OO. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.

  1. A

    25\displaystyle \frac{2}{5}

  2. B

    3155\displaystyle \frac{31}{55}

  3. C

    2855\displaystyle \frac{28}{55}

  4. D

    5255\displaystyle \frac{52}{55}

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f(x)=x(x2)2(2x+m+1)f'(x) = x(x-2)^2(2x+m+1) với mọi xRx \in \mathbb{R}. Có bao nhiêu số nguyên âm mm để hàm số g(x)=f(x2)g(x) = f(x^2) đồng biến trên khoảng (1;+)(1; +\infty)?

  1. A

    2

  2. B

    3

  3. C

    4

  4. D

    5

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai3,25 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=log2x+x2+4f(x) = \log_2\sqrt{x + \sqrt{x^2 + 4}}. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Với mọi số thực xx ta luôn có f(x)=1f(x)f(-x) = 1 - f(x).

  1. a)

    x=1x = 1 là một nghiệm của bất phương trình f(x)>0,9f(x) > 0,9

  2. b)

    Gọi SS là tập nghiệm của bất phương trình f(x)1f(x) \le 1. Khi đó tập SS chứa đúng 2 số nguyên dương.

  3. c)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) luôn xác định và đồng biến trên R\mathbb{R}

  4. d)

    Có đúng 1 giá trị thực của tham số mm để bất phương trình f((x+1)44x5)+f(x2+6mm2m4)1f((x+1)^4 - 4x - 5) + f(x^2 + 6m - m^2 - m^4) \ge 1 đúng xR\forall x \in \mathbb{R}

Câu 2

Trong 1 lạng thịt bò chứa 2626 g protein, 1 lạng cá chứa 2222 g protein. Trung bình trong một ngày, một người đàn ông cần từ 5656 đến 9191 g protein. Theo lời khuyên của bác sĩ, để tốt cho sức khỏe thì không nên ăn thịt nhiều hơn cá. Gọi x,yx, y lần lượt là số lạng thịt bò, lạng cá mà một người đàn ông ăn trong một ngày. Khi đó:

  1. a)

    Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là {26x+22y5626x+22y91xy\begin{cases} 26x + 22y \ge 56 \\ 26x + 22y \le 91 \\ x \le y \end{cases}

  2. b)

    Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là một hình ngũ giác

  3. c)

    (1;2)(1; 2) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông

  4. d)

    Điểm B(9148;9148)B\left(\dfrac{91}{48}; \dfrac{91}{48}\right) là điểm có hoành độ bé nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng 3\sqrt{3}. Gọi II là trung điểm của ABAB, hình chiếu vuông góc của SS lên mặt phẳng (ABC)(ABC) là trung điểm HH của CICI. Biết góc giữa SASA và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 45o45^o. Gọi GG là trọng tâm tam giác SBCSBC. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

  1. a)

    SH=214SH = \dfrac{\sqrt{21}}{4}

  2. b)

    Thể tích khối chóp S.ABCS.ABC bằng 3716\dfrac{3\sqrt{7}}{16}

  3. c)

    Góc giữa SASA và mặt phẳng (ABC)(ABC) là góc SAC^\widehat{SAC}

  4. d)

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng SASACGCG bằng 23111\dfrac{\sqrt{231}}{11}

Câu 4

Gia đình ông Chính nuôi tôm với diện tích ao nuôi là 100m2100m^2. Vụ tôm vừa qua ông nuôi với mật độ là 1(kg/m2)1(kg/m^2) tôm giống và sản lượng tôm khi thu hoạch được là 22 tấn tôm. Với kinh nghiệm nuôi tôm nhiều năm, ông cho biết cứ thả giảm đi 200(g/m2)200(g/m^2) tôm giống thì sản lượng tôm thu hoạch được 2,22,2 tấn tôm. Giả sử không có dịch bệnh và hao hụt khi nuôi tôm. Gọi xx (0<x<100)(0 < x < 100) là số kg tôm cần thả ít đi trong vụ tôm tới tính trên diện tích 100m2100m^2 ao nuôi của ông Chính.

  1. a)

    Số kg tôm giống mà ông Chính thả vụ vừa qua là 100(kg)100(kg)

  2. b)

    Nếu x=20x = 20 kg thì sản lượng tôm thu được là 2.2002.200 kg

  3. c)

    Gọi F(x)F(x) (kg) là hàm sản lượng tôm thu được vụ tới thì F(x)=2000+352x58x2F(x) = 2000 + \frac{35}{2}x - \frac{5}{8}x^2

  4. d)

    Vụ tới ông phải thả 8686 kg tôm giống để đạt sản lượng tôm cho thu hoạch là lớn nhất

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,5 điểm

Câu 1

Ba bạn Nhung, Nhàn, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 11 đến 3232. Tính xác suất để tích 33 số viết lên bảng đó chia hết cho 44 nhưng không chia hết cho 1616. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)

Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCDSA(ABCD)SA \perp (ABCD), ABCDABCD là hình thang vuông tại AABB biết AB=2aAB = 2a, AD=3BC=3aAD = 3BC = 3a. Biết khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SCD)(SCD) bằng 364a\frac{3\sqrt{6}}{4}a. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng ABABSDSD bằng 315ba\frac{3\sqrt{15}}{b}a. Tính giá trị của bb?

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(4;0;0)A(4;0;0), B(4;0;0)B(-4;0;0)C(0;6;1)C(0;6;1). Gọi MM là một điểm nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) sao cho MA+MB=10MA + MB = 10. Tìm giá trị nhỏ nhất của MCMC (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Người ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD cạnh bên bằng 200200 m, góc ASB^=15\widehat{ASB} = 15^{\circ} bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp AEFGHIJKLSAEFGHIJKLS. Trong đó điểm LL cố định và LS=40LS = 40 m. Hỏi khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mét dây đèn led để trang trí? (làm tròn đến hàng đơn vị)

hình chóp tứ giác đều S.ABCD với đường gấp khúc AEFGHIJKLS vòng quanh kim tự tháp
Trả lời:

Câu 5

Cho một đa giác đều có 1818 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm OO. Gọi XX là tập các tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên. Gọi AA là biến cố chọn được một tam giác từ tập XX là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều, tính xác suất P(A)P(A) (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 6

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh 9090 cm. Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng xx (cm) (cắt phần tô đậm của tấm nhôm) rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm xx để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

quá trình cắt phần tô đậm và gấp tấm nhôm hình lục giác đều thành hình lăng trụ lục giác đều không có nắp
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài