Đề khảo sát học sinh giỏi Toán 12 lần 1 năm 2025 — Cụm trường THPT, Sở GD&ĐT Phú Thọ

Thời gian
150 phút
Số câu
45 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn8,0 điểm

Câu 1

Trong các dãy số (un)(u_n) cho bởi số hạng tổng quát unu_n sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

  1. A

    un=13n2\displaystyle u_n = \dfrac{1}{3^{n-2}}

  2. B

    un=13n1\displaystyle u_n = \dfrac{1}{3^n} - 1

  3. C

    un=n+13\displaystyle u_n = n + \dfrac{1}{3}

  4. D

    un=n213\displaystyle u_n = n^2 - \dfrac{1}{3}

Câu 2

Người ta trồng 465 cây trong một khu vườn hình tam giác như sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 2 cây, hàng thứ ba có 3 cây... Số hàng cây trong khu vườn là

  1. A

    31

  2. B

    30

  3. C

    29

  4. D

    28

Câu 3

Cho hàm số f(x)=4cos2x+2sin(2xπ4)f(x) = 4\cos^2 x + \sqrt{2}\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right). Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số đó. Tính giá trị biểu thức T=M2+m2T = M^2 + m^2.

  1. A

    T=14\displaystyle T = 14

  2. B

    T=15\displaystyle T = 15

  3. C

    T=12\displaystyle T = 12

  4. D

    T=17\displaystyle T = 17

Câu 4

Tổng các nghiệm thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi] của phương trình sin2xcosx=0\sin 2x - \cos x = 0 bằng

  1. A

    5π2\displaystyle \dfrac{5\pi}{2}

  2. B

    2π\displaystyle 2\pi

  3. C

    3π\displaystyle 3\pi

  4. D

    5π\displaystyle 5\pi

Câu 5

Tập xác định của hàm số y=1log2x1y = \dfrac{1}{\log_2 x - 1}

  1. A

    R{2}\displaystyle \mathbb{R} \setminus \{2\}

  2. B

    (0;+)\displaystyle (0; +\infty)

  3. C

    (0;+){2}\displaystyle (0; +\infty) \setminus \{2\}

  4. D

    (0;+){1}\displaystyle (0; +\infty) \setminus \{1\}

Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình log3(x3)2\log_3(x - 3) \le 2 chứa bao nhiêu số nguyên?

  1. A

    Vô số

  2. B

    9

  3. C

    7

  4. D

    6

Câu 7

Giả sử nhiệt độ của một loại đồ uống được xác định theo công thức: T=22+50e18t,t0T = 22 + 50e^{-\frac{1}{8}t}, t \ge 0, trong đó tt (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút (làm tròn đến hàng đơn vị) kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó không quá 40C40^{\circ}C?

  1. A

    7

  2. B

    8

  3. C

    9

  4. D

    10

Câu 8

Hàm số y=8+2xx2y = \sqrt{8 + 2x - x^2} đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (1;+)\displaystyle (1; +\infty)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty; 1)

  3. C

    (2;1)\displaystyle (-2; 1)

  4. D

    (1;4)\displaystyle (1; 4)

Câu 9

Biết đồ thị hàm số y=x32x2+ax+by = x^3 - 2x^2 + ax + b có điểm cực trị là A(1;3)A(1; 3). Khi đó giá trị của 4ab4a - b

  1. A

    1

  2. B

    2

  3. C

    3

  4. D

    4

Câu 10

Cho hàm số y=2x4xln2y = 2^x - 4x \ln 2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;4][0; 4] có dạng a+bln2a + b \ln 2 với a,ba, b là các số nguyên. Giá trị T=a+bT = a + b

  1. A

    T=12\displaystyle T = 12

  2. B

    T=4\displaystyle T = -4

  3. C

    T=14\displaystyle T = 14

  4. D

    T=2\displaystyle T = -2

Câu 11

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số y=x+abx+cy = \dfrac{x + a}{bx + c}, (a,b,cZ)(a, b, c \in \mathbb{Z}). Khi đó giá trị biểu thức T=a3b2cT = a - 3b - 2c bằng

Đường cong là đồ thị hàm số y=x+abx+cy = \frac{x+a}{bx+c}

Đồ thị hàm số
  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    0\displaystyle 0

  4. D

    3\displaystyle -3

Câu 12

Cho hàm số y=x2+bx+cmx+ny = \dfrac{x^2 + bx + c}{mx + n} (với b,c,m,nR;m0b,c,m,n \in \mathbb{R}; m \neq 0) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: Hàm số y đồng biến trên (−∞; −1) và (3; +∞), nghịch biến trên (−1; 1) và (1; 3), đạt cực đại tại x = −1 với y(−1) = −3, đạt cực tiểu tại x = 3 với y(3) = 5.

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  1. A

    y=x1\displaystyle y = x - 1

  2. B

    y=x+1\displaystyle y = -x + 1

  3. C

    y=2x1\displaystyle y = 2x - 1

  4. D

    y=x\displaystyle y = x

Câu 13

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} và đồ thị của hàm số y=f(x)y = f'(x) như hình vẽ dưới đây.

Đồ thị của hàm số $y = f'(x)$

Bất phương trình f(x)>2x+mf(x) > 2x + m nghiệm đúng với mọi xx thuộc khoảng (0;2)(0;2) khi và chỉ khi

  1. A

    m<f(2)4\displaystyle m < f(2) - 4

  2. B

    mf(0)\displaystyle m \le f(0)

  3. C

    mf(2)4\displaystyle m \le f(2) - 4

  4. D

    m<f(0)\displaystyle m < f(0)

Câu 14

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x+1f(x) = 3^x + 1

  1. A

    f(x)dx=3xlnx+x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = 3^x \ln x + x + C

  2. B

    f(x)dx=3xln3+x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{3^x}{\ln 3} + x + C

  3. C

    f(x)dx=3xln3+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{3^x}{\ln 3} + C

  4. D

    f(x)dx=3x+x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = 3^x + x + C

Câu 15

Cho biết I=136x2x32x+1dx=8+ablncdI = \int_{1}^{3} \dfrac{6x^2 - x - 3}{2x + 1} \mathrm{d}x = 8 + \dfrac{a}{b} \ln \dfrac{c}{d} với a,b,c,da,b,c,d là các số nguyên dương và ab,cd\dfrac{a}{b}, \dfrac{c}{d} là các phân số tối giản. Tính adbcad - bc.

  1. A

    adbc=2\displaystyle ad - bc = 2

  2. B

    adbc=1\displaystyle ad - bc = 1

  3. C

    adbc=1\displaystyle ad - bc = -1

  4. D

    adbc=2\displaystyle ad - bc = -2

Câu 16

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=ex(3e2x12)f(x) = e^x \left(3e^{2x-1} - 2\right)F(x)=ae3x+bex+CF(x) = ae^{3x} + be^x + C với a,b,CRa,b,C \in \mathbb{R}. Độ dài của vectơ u=(ae;b)\vec{u} = (ae; b) bằng

  1. A

    u=3\displaystyle |\vec{u}| = 3

  2. B

    u=10\displaystyle |\vec{u}| = \sqrt{10}

  3. C

    u=2\displaystyle |\vec{u}| = 2

  4. D

    u=5\displaystyle |\vec{u}| = \sqrt{5}

Câu 17

Cho 24f(x)dx=10,24g(x)dx=5\int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d}x = 10, \int_{2}^{4} g(x) \mathrm{d}x = 5. Tính I=24[3f(x)5g(x)]dxI = \int_{2}^{4} \left[3f(x) - 5g(x)\right] \mathrm{d}x.

  1. A

    I=15\displaystyle I = 15

  2. B

    I=10\displaystyle I = 10

  3. C

    I=5\displaystyle I = 5

  4. D

    I=5\displaystyle I = -5

Câu 18

Biết rằng hàm số f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c thỏa mãn 01f(x)dx=72\int_{0}^{1} f(x) \mathrm{d}x = -\frac{7}{2}, 02f(x)dx=2\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d}x = -203f(x)dx=132\int_{0}^{3} f(x) \mathrm{d}x = \frac{13}{2}. Giá trị của P=a+b+cP = a + b + c bằng

  1. A

    34\displaystyle -\frac{3}{4}

  2. B

    43\displaystyle -\frac{4}{3}

  3. C

    34\displaystyle \frac{3}{4}

  4. D

    43\displaystyle \frac{4}{3}

Câu 19

Người ta quan sát một quần thể vi khuẩn đang tăng trưởng, ban đầu có 500 vi khuẩn. Sau một ngày và sau bốn ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, số lượng vi khuẩn của quần thể đó tương ứng là 600 vi khuẩn và 1300 vi khuẩn. Gọi P(t)P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm tt ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, 0t100 \le t \le 10. Người ta ước tính tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó được mô tả bởi P(t)=at+btP'(t) = at + b\sqrt{t} (vi khuẩn/ngày), trong đó a,ba, b là các hằng số. Hỏi số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày kể từ khi bắt đầu quan sát là bao nhiêu?

  1. A

    22.900\displaystyle 22.900

  2. B

    43.200\displaystyle 43.200

  3. C

    3.200\displaystyle 3.200

  4. D

    3.201\displaystyle 3.201

Câu 20

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=a,AD=2aAB = a, AD = 2a. Tam giác SABSAB là đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi MM là trung điểm của cạnh SDSD. Khoảng cách từ điểm MM đến mặt phẳng (SAC)(SAC) bằng

  1. A

    57a19\displaystyle \frac{\sqrt{57}a}{19}

  2. B

    257a19\displaystyle \frac{2\sqrt{57}a}{19}

  3. C

    3a4\displaystyle \frac{\sqrt{3}a}{4}

  4. D

    3a2\displaystyle \frac{\sqrt{3}a}{2}

Câu 21

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng aa. Gọi α\alpha là góc nhị diện [A,BC,A][A, B'C', A']. Giá trị của tanα\tan \alpha bằng

  1. A

    233\displaystyle \frac{2\sqrt{3}}{3}

  2. B

    33\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{3}

  3. C

    322\displaystyle \frac{3\sqrt{2}}{2}

  4. D

    32\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{2}

Câu 22

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SASA vuông góc với đáy, SCSC tạo với mặt phẳng (SAB)(SAB) một góc 3030^\circ. Tính thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    2a33\displaystyle \frac{2a^3}{3}

  2. B

    2a33\displaystyle \frac{\sqrt{2}a^3}{3}

  3. C

    6a33\displaystyle \frac{\sqrt{6}a^3}{3}

  4. D

    2a3\displaystyle \sqrt{2}a^3

Câu 23

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C'AB=aAB = aAA=2aAA' = \sqrt{2}a. Góc giữa hai đường thẳng ABAB'BCBC' bằng

  1. A

    60\displaystyle 60^\circ

  2. B

    45\displaystyle 45^\circ

  3. C

    90\displaystyle 90^\circ

  4. D

    30\displaystyle 30^\circ

Câu 24

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi P,QP, Q là trung điểm của ABABCDCD. Chọn khẳng định đúng?

  1. A

    PQ=14(BC+AD)\displaystyle \overrightarrow{PQ} = \frac{1}{4}\left(\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD}\right)

  2. B

    PQ=BC+AD\displaystyle \overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD}

  3. C

    PQ=12(BCAD)\displaystyle \overrightarrow{PQ} = \frac{1}{2}\left(\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AD}\right)

  4. D

    PQ=12(BC+AD)\displaystyle \overrightarrow{PQ} = \frac{1}{2}\left(\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD}\right)

Câu 25

Cho hai vectơ a,b\vec{a}, \vec{b} thỏa mãn: a=4;b=3;ab=10|\vec{a}| = 4; |\vec{b}| = 3; \vec{a} \cdot \vec{b} = 10. Xét hai vectơ x=a2b\vec{x} = \vec{a} - 2\vec{b}, y=ab\vec{y} = \vec{a} - \vec{b}. Gọi α\alpha là góc giữa hai vectơ x,y\vec{x}, \vec{y}. Chọn khẳng định đúng.

  1. A

    cosα=215\displaystyle \cos \alpha = \frac{-2}{\sqrt{15}}

  2. B

    cosα=115\displaystyle \cos \alpha = \frac{1}{\sqrt{15}}

  3. C

    cosα=315\displaystyle \cos \alpha = \frac{3}{\sqrt{15}}

  4. D

    cosα=215\displaystyle \cos \alpha = \frac{2}{\sqrt{15}}

Câu 26

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;0)A(1;2;0), B(1;3;5)B(-1;3;5). Gọi I(a;b;c)I(a;b;c) là điểm thỏa mãn IA+3IB=0\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} = \vec{0}. Khi đó, giá trị của biểu thức a+2b+2ca + 2b + 2c bằng

  1. A

    252\displaystyle \frac{25}{2}

  2. B

    252\displaystyle -\frac{25}{2}

  3. C

    50\displaystyle 50

  4. D

    272\displaystyle \frac{27}{2}

Câu 27

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz với đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét và mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(20;7;4)A(-20;7;4) và chuyển động thẳng đến điểm B(244;81;180)B(244;-81;180) với vận tốc 7m/s7\,m/s. Biết rằng sau khi di chuyển từ AA được 11 phút 3030 giây thì cabin cáp treo cách mặt đất x+yzx + y\sqrt{z} mét (với x,y,zNx,y,z \in \mathbb{N}). Khi đó giá trị của 2x+3yz2x+3y-z bằng

  1. A

    260\displaystyle 260

  2. B

    279\displaystyle 279

  3. C

    264\displaystyle 264

  4. D

    300\displaystyle 300

Câu 28

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 1111 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phuˊt)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)Soˆˊ học sinh5912106\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 9 & 12 & 10 & 6 \\ \hline \end{array}

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

  1. A

    [80;100)\displaystyle [80;100)

  2. B

    [40;60)\displaystyle [40;60)

  3. C

    [60;80)\displaystyle [60;80)

  4. D

    [20;40)\displaystyle [20;40)

Câu 29

Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi một phân xưởng được cho như sau:

Tuổi thọ (na˘m)[1,5;2)[2;2,5)[2,5;3)[3;3,5)[3,5;4)Soˆˊ linh kiện của phaˆn xưởng491386\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi thọ (năm)} & [1,5;2) & [2;2,5) & [2,5;3) & [3;3,5) & [3,5;4) \\ \hline \text{Số linh kiện của phân xưởng} & 4 & 9 & 13 & 8 & 6 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) bằng

  1. A

    2,788\displaystyle 2,788

  2. B

    0,355\displaystyle 0,355

  3. C

    2,734\displaystyle 2,734

  4. D

    0,596\displaystyle 0,596

Câu 30

Một người thống kê và chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhoˊm[0;30)[30;60)[60;90)[90;120)[120;150)[150;180)Taˆˋn soˆˊ10118641\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [0;30) & [30;60) & [60;90) & [90;120) & [120;150) & [150;180) \\ \hline \text{Tần số} & 10 & 11 & 8 & 6 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    100\displaystyle 100

  2. B

    105\displaystyle 105

  3. C

    90\displaystyle 90

  4. D

    95\displaystyle 95

Câu 31

Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình vuông như trong hình (hình có 15×815 \times 8 ô hình vuông nhỏ)

sơ đồ lưới ô vuông 15×8 với các điểm A, F, I, E, B

Người thứ nhất đi từ điểm AA đến điểm BB, người thứ hai đi từ điểm EE đến điểm FF. Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm II (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).

  1. A

    0,029\displaystyle 0,029

  2. B

    0,107\displaystyle 0,107

  3. C

    0,027\displaystyle 0,027

  4. D

    0,241\displaystyle 0,241

Câu 32

Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuân (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 3131) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa 55 set (séc), người nào thắng trước 33 set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuân thắng mỗi set là 0,60,6. Xác suất để vận động viên Tuân giành chiến thắng trong trận đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng

  1. A

    0,68\displaystyle 0,68

  2. B

    0,48\displaystyle 0,48

  3. C

    0,42\displaystyle 0,42

  4. D

    0,65\displaystyle 0,65

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) < 0 trên (0; 2); f′(x) không xác định tại x = 2; f′(x) < 0 trên (2; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; 0), nghịch biến trên (0; 2) và (2; +∞), đạt cực đại tại x = 0 với f(0) = 5.
  1. a)

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (5;0)(-5;0)

  2. b)

    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 00

  3. c)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên khoảng (;2)(-\infty;2) bằng 33

  4. d)

    44 giá trị nguyên m(0;5]m \in (0;5] để đồ thị hàm số đã cho có ba đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

Câu 2

Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất x(m3)x (m^3) nước tinh khiết thì phải chi phí các khoản sau: 33 triệu đồng chi phí cố định; 0,150,15 triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; 0,0003x20,0003x^2 triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là 200m3200 m^3. Gọi C(x)C(x) là chi phí sản xuất x(m3)x (m^3) sản phẩm mỗi ngày và cˉ(x)\bar{c}(x) là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.

  1. a)

    Chi phí sản xuất 100m3100 m^3 nước tinh khiết là 2020 triệu đồng

  2. b)

    cˉ(x)=0,0003x+0,15+3x\bar{c}(x) = 0,0003x + 0,15 + \dfrac{3}{x}

  3. c)

    C(x)=0,0003x2+0,15x+3C(x) = 0,0003x^2 + 0,15x + 3

  4. d)

    Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết trong ngày là 100m3100 m^3

Câu 3

Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng OAFPE.CBGQHOAFPE.CBGQH, với OAFEOAFE là hình chữ nhật và EFPEFP là tam giác cân tại PP. Biết OA=4m;AB=6m;HC=5OA = 4m; AB = 6m; HC = 5; số đo góc nhị diện [Q,FG,H][Q,FG,H] bằng 4545^\circ. Người ta mô hình hóa nhà kho bằng cách chọn hệ trục tọa độ tương ứng như hình vẽ bên (đơn vị trên mỗi trục là 1m1m).

Mô hình kho chứa hàng hình lăng trụ đứng OAFPE.CBGQH trong hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Tọa độ của PQ\overrightarrow{PQ}(0;6;0)(0;6;0)

  2. b)

    Tọa độ của điểm GG(6;4;5)(6;4;5)

  3. c)

    Chiều cao kho hàng, tức là khoảng cách từ sàn nhà đến nóc nhà (điểm cao nhất của nóc nhà) bằng 7m7m

  4. d)

    Chủ cửa hàng muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm của GQGQ và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí OO. Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ OO đến EE rồi từ EE đến HH. Độ dài đoạn dây cáp nối cần tối thiểu bằng 11+10m11+\sqrt{10} m.

Câu 4

Sau học kì I năm học 2024-2025, thầy Đạo chủ nhiệm lớp 12B1 nhận thấy rằng lớp mình có 60%60\% học sinh có kết quả xuất sắc, 40%40\% học sinh có kết quả loại giỏi, không có học sinh khá và trung bình. Nhưng để nắm chính xác hơn về năng lực tư duy môn toán của từng học sinh nên thầy Đạo đã cho học sinh làm bài kiểm tra toán trong thời gian 9090 phút. Sau khi chấm bài xong, thầy Đạo thấy rằng trong số học sinh loại giỏi có 88 học sinh từ 99 điểm toán trở lên và có 75%75\% học sinh xuất sắc trong các học sinh được điểm toán từ 99 trở lên. Biết lớp 12B1 có 4040 học sinh.

  1. a)

    Tỉ lệ học sinh có điểm toán từ 9 trở lên của lớp 12B1 là 70%

  2. b)

    Học sinh xuất sắc kiểm tra môn toán đều có điểm lớn hơn hoặc bằng 9

  3. c)

    Những học sinh có điểm toán dưới 9 điểm đều là học sinh loại giỏi

  4. d)

    Biết rằng tỉ lệ học sinh có điểm toán trên 9 điểm của học sinh giỏi bằng 37,5%; trong số học sinh có điểm bằng 9 thì có 50% học sinh xuất sắc. Vậy có 22 học sinh kết quả xuất sắc có điểm trên 9.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Người ta thả vào ao một loại bèo có tốc độ tăng trưởng được tính theo công thức St=S0ertS_{t}=S_{0}\cdot e^{rt}. Trong đó, S0S_{0} là diện tích ban đầu, StS_{t} là diện tích sau tt ngày, rr là tốc độ tăng trưởng và tt là số ngày. Ban đầu, diện tích bèo chiếm 150\frac{1}{50} diện tích ao. Sau t1t_{1}t2t_{2} ngày thì diện tích bèo lần lượt chiếm 130\frac{1}{30}110\frac{1}{10} diện tích ao (t2>t1)(t_{2} > t_{1}). Biết t2t1=3t_{2} - t_{1} = 3, hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì diện tích bèo chiếm 1 nửa diện tích ao (làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 2

Tìm mm biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=mx2+x3x1y=\dfrac{mx^{2}+x-3}{x-1} tạo với hai trục hệ tọa độ OxyOxy một tam giác có diện tích bằng 2. Tính tổng các giá trị của tham số mm tìm được bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Một máy bay trình diễn có đường bay gắn với hệ trục OxyOxy được mô phỏng như hình vẽ, trục OxOx gắn với mặt đất. Đường bay có dạng là một phần của đồ thị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)y=f(x) có đường tiệm cận đứng x=2x=2. Điểm GG là giao điểm của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) và trục OxOx được gọi là điểm giới hạn. Biết rằng máy bay xuất phát tại vị trí AA cách gốc tọa độ OO một khoảng 2,5 đơn vị và máy bay khi ở vị trí cao nhất cách điểm xuất phát 1,5 đơn vị theo phương song song với trục OxOx và cách mặt đất 4,5 đơn vị. Vị trí máy bay tiếp đất cách điểm giới hạn một khoảng bằng bao nhiêu đơn vị?

Đồ thị đường bay của máy bay với tiệm cận đứng và tiệm cận xiên, các điểm A, B, C, G
Trả lời:

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục, không âm trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x)f(x)=2x(f(x))2+1f(x)\cdot f'(x)=2x\sqrt{(f(x))^{2}+1}f(0)=0f(0)=0. Gọi MM, mm lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y=f(x) trên đoạn [1;3][1;3]. Tính 2M+3m2M+3m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 5

Một mô hình trang trí có dạng là hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D', cạnh bằng 10 m. Người ta cần nối một đường dây điện đi từ điểm EE (là trung điểm của CDCD) đi qua điểm MM thuộc cạnh ADAD, đi tiếp qua điểm NN thuộc cạnh AAAA' rồi tới điểm BB' (như hình vẽ). Biết độ dài đoạn dây điện bằng 25 m. Tính độ dài đoạn MNMN (làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với đường dây điện E-M-N-B'
Trả lời:

Câu 6

Hai quả bóng bay được thả lên cùng một địa điểm. Sau một khoảng thời gian, quả bóng thứ nhất nằm cách địa điểm xuất phát 200m về hướng Đông và 200m về hướng Nam, đồng thời cách mặt đất 50m; quả bóng thứ hai nằm cách địa điểm xuất phát 100m về hướng Tây và 100m về hướng Bắc, đồng thời cách mặt đất 40m. Cùng thời điểm đó, một người đứng trên mặt đất quan sát thấy hai quả bóng này. Biết rằng so với các vị trí quan sát trên mặt đất, vị trí người đứng có tổng khoảng cách đến hai quả bóng bay là nhỏ nhất. Tính khoảng cách từ vị trí người quan sát đến địa điểm thả hai quả bóng bay này (đơn vị: mét) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Phần IV. Tự luận5,0 điểm

Câu 1

2,0 điểm
  1. 1)

    Tìm các giá trị của tham số mm để đồ thị hàm số y=2x33x2+m1y = 2x^3 - 3x^2 + m - 1 có hai điểm cực trị là BB, CC sao cho tam giác OBCOBC có diện tích bằng 22, với OO là gốc tọa độ.

  2. 2)

    Nhà anh Hùng cách bờ biển 1km1km. Mỗi buổi sáng anh Hùng chạy bộ từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển 500m500m, rồi anh chạy qua chợ hải sản để mua thức ăn trong ngày, cuối cùng anh chạy thẳng về nhà (tham khảo hình vẽ). Biết chợ hải sản cách bờ biển 400m400m và cách nhà anh Hùng 1km1km, tính quãng đường ngắn nhất mà anh Hùng đã chạy trong mỗi buổi sáng.

    Sơ đồ quãng đường chạy bộ từ nhà ra bờ biển qua chợ hải sản

Câu 2

2,0 điểm
  1. 1)

    Cho biết bốn đoạn thẳng nối từ một đỉnh của tứ diện đến trọng tâm mặt đối diện luôn cắt nhau tại một điểm gọi là trọng tâm của tứ diện đó. Một phân tử metan CH4\text{CH}_4 được cấu tạo bởi bốn nguyên tử hydrogen ở các đỉnh của một tứ diện đều và một nguyên tử carbon ở trọng tâm của tứ diện (tham khảo hình vẽ).

    Mô hình phân tử metan CH4

    Góc liên kết là góc tạo bởi liên kết H–C–H (góc giữa các đường nối nguyên tử carbon với hai trong số các nguyên tử hydrogen).

    Tính cosin của góc liên kết đó.

  2. 2)

    Cho hình lăng trụ tam giác ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, AB=3aAB = 3a, AC=5aAC = 5a, hình chiếu vuông góc của AA' xuống mặt phẳng (ABC)(ABC) là trọng tâm tam giác ABCABC. Mặt bên ACCAACC'A' hợp với mặt đáy ABCA'B'C' một góc 6060^\circ. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'.

Câu 3

1,0 điểm

Nhân dịp Tết Trung thu cô giáo tặng quà cho 3 bạn Vũ, Hồng, Ngọc. Trong hộp quà có 9 cây bút và 8 quyển vở được sắp xếp một cách lộn xộn. Cô giáo gọi 3 bạn đứng xếp hàng có thứ tự, Vũ đứng trước được tặng quà trước, Hồng đứng sau nhận quà sau và Ngọc đứng sau cùng nên nhận quà sau cùng. Xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút bằng bao nhiêu, biết rằng cô giáo tặng quà bằng cách rút ngẫu nhiên và mỗi bạn chỉ nhận được một phần quà trong hộp.

    HẾT

    Hỏi ToanExam AI

    ToanExam AI sẽ giúp bạn:

    • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
    • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
    • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

    Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

    Đăng nhập để làm bài