Đề thi học sinh giỏi tỉnh Toán 11 năm 2023–2024 — Sở GD&ĐT Hà Tĩnh

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

3,0 điểm
  1. a)

    Giải phương trình sin2x+4sinx+sin(x+2023π2)=2\sin 2x + 4\sin x + \sin\left(x + \dfrac{2023\pi}{2}\right) = 2.

  2. b)

    Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, xe đạp thồ là phương tiện vận chuyển góp phần không nhỏ cho thắng lợi của chiến dịch.

    Xe đạp thồ của một anh dân công hoả tuyến sau khi gia cố thì đường kính của bánh xe bằng 70 cm. Trên một đoạn đường, anh để ý rằng có một vết phồng ở bánh xe cứ sau 2 giây lại cọ xát vào khung xe. Tính vận tốc của xe trên quãng đường đó.

Câu 2

3,0 điểm
  1. a)

    Cho các số thực a,b,ca, b, c đều lớn hơn 1 thỏa mãn loga2b+(logbc1)logbc+logac3b=0\log_{\sqrt{a}}^{2} b + \left(\log_{b} c - 1\right)\log_{b} \sqrt{c} + \log_{a} \dfrac{c^{3}}{b} = 0.

    Tính giá trị biểu thức P=4logba+logb(bc)P = \dfrac{4}{\log_{b} a} + \log_{b} (bc).

  2. b)

    Vay số tiền PP theo thể thức lãi kép theo định kì (lãi kì này tính vào gốc của kì sau) với lãi suất rr mỗi kì. Sau nn kì, số tiền PnP_{n} phải trả (cả vốn lẫn lãi) bằng Pn=P(1+r)nP_{n} = P(1+r)^{n}.

    Một học sinh thấy tờ rơi quảng cáo cho vay không thế chấp của công ty T&T với lãi suất kép “cứ vay 1 triệu đồng thì tiền lãi chỉ ba ngàn đồng mỗi ngày” nên đã vay 1 triệu đồng. Sau 1 tuần, học sinh đó đến trả tiền nhưng thấy tiền lãi ít nên không trả mà vay thêm 10 triệu đồng để mua điện thoại đời mới. Sau 1 năm tính từ ngày vay thêm (bằng 365 ngày), học sinh này đến trả nợ thì mới phát hoảng vì số tiền quá lớn. Tính số tiền học sinh này phải trả lúc đó.

Câu 3

5,0 điểm
  1. a)

    Tính limx22x3+6x32xxx3x24\lim_{x \to 2} \dfrac{\sqrt{2x-3} + \sqrt{6x-3} - 2x}{x\sqrt{x} - \sqrt{3x^{2} - 4}}.

  2. b)

    Một đề thi gồm 5 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý học sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Cách thức tính điểm như sau:

    • Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,2 điểm.
    • Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
    • Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
    • Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 2 điểm.

    Một học sinh làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên tất cả các ý trả lời. Tính xác suất để học sinh đó được ít nhất 9 điểm.

Câu 4

5,0 điểm
  1. a)

    Cho hình chóp S.ABCS.ABCAB=aAB = a, BC=a3BC = a\sqrt{3}, ABC^=SAB^=SCB^=90\widehat{ABC} = \widehat{SAB} = \widehat{SCB} = 90^{\circ}. Góc giữa hai đường thẳng SASABCBC bằng 6060^{\circ}. Tính độ dài cạnh SBSB.

  2. b)

    Cho lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' và điểm EE thuộc đoạn ABA'B sao cho EAEB=32\dfrac{EA'}{EB} = \dfrac{3}{2}. Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm EE và song song với hai đường thẳng BCB'C, CAC'A. Mặt phẳng (P)(P) cắt đường thẳng CCCC' tại điểm FF. Tính tỉ số FCFC\dfrac{FC'}{FC}. Hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng (P)(P) với các mặt của hình lăng trụ đã cho là hình gì?

Câu 5

2,0 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=ln(x24x+m2+4m+8)+ln(x2+4)x22xmy = \ln\left(x^{2} - 4x + m^{2} + 4m + 8\right) + \dfrac{\ln\left(x^{2} + 4\right)}{x^{2} - 2x - m} xác định trên khoảng (0;3)(0;3).

    Câu 6

    2,0 điểm

    Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi {u1=3,u2=7un+1ununun1=un+un1,n{2;3;4;}.\begin{cases} u_1 = 3, u_2 = 7 \\ \dfrac{u_{n+1} - u_n}{u_n - u_{n-1}} = u_n + u_{n-1}, \forall n \in \{2;3;4;\ldots\}. \end{cases}

    Tính limn+(1u1+1u1u2+1u1u2u3++1u1u2u3un)\lim_{n \to +\infty}\left(\dfrac{1}{u_1} + \dfrac{1}{u_1u_2} + \dfrac{1}{u_1u_2u_3} + \cdots + \dfrac{1}{u_1u_2u_3 \cdots u_n}\right).

      HẾT

      Hỏi ToanExam AI

      ToanExam AI sẽ giúp bạn:

      • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
      • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
      • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

      Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

      Đăng nhập để làm bài