Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 11 năm 2023–2024 — Sở GD&ĐT Thái Nguyên

Thời gian
150 phút
Số câu
7 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

5,0 điểm
  1. a)

    Giải phương trình sin⁡5x−2sin⁡2x=−1\sin 5x - 2\sin^{2}x = -1.

  2. b)

    Cho cấp số nhân (un)(u_{n}) với số hạng đầu u1=3u_{1} = 3 và công bội q∈[−2;1]q \in [-2;1]. Tính giá trị của biểu thức S=u11−87u3+2qS = u_{11} - 87u_{3} + 2q khi u1−u2+13u3u_{1} - u_{2} + \dfrac{1}{3}u_{3} đạt giá trị lớn nhất.

Câu 2

4,0 điểm
  1. a)

    Tính lim⁡x→−∞(2x−8x3+x23)\lim_{x \to -\infty} \left(2x - \sqrt[3]{8x^{3} + x^{2}}\right).

  2. b)

    Giải phương trình 2024x2−4x+3+2024x2+7x+6=20242x2+3x+9+12024^{x^{2}-4x+3} + 2024^{x^{2}+7x+6} = 2024^{2x^{2}+3x+9} + 1.

Câu 3

2,0 điểm

Cho tập hợp A={1;2;3;4;5}A = \{1; 2; 3; 4; 5\}. Gọi BB là tập hợp gồm tất cả các số tự nhiên có ít nhất ba chữ số, các chữ số đôi một khác nhau thuộc tập hợp AA. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp BB. Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 1010.

    Câu 4

    2,0 điểm

    Cho tam giác ABCABC có đỉnh A(1;2)A(1;2), đường trung tuyến BMBM có phương trình 2x+y+1=02x + y + 1 = 0 và đường phân giác trong CDCD có phương trình x+y−1=0x + y - 1 = 0. Viết phương trình đường thẳng BCBC.

      Câu 5

      4,0 điểm

      Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm OO. Điểm MM di động trên cạnh SCSC (M≠SM \neq S và M≠CM \neq C), (α)(\alpha) là mặt phẳng qua AMAM và song song với BDBD.

      1. a)

        Tìm các giao tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) với các mặt phẳng (ABCD)(ABCD), (SBD)(SBD).

      2. b)

        Gọi HH và KK lần lượt là giao điểm của mặt phẳng (α)(\alpha) với SBSB và SDSD. Chứng minh rằng SBSH+SDSK−SCSM\dfrac{SB}{SH} + \dfrac{SD}{SK} - \dfrac{SC}{SM} có giá trị không đổi.

      Câu 6

      1,0 điểm

      Tìm tất cả các hàm số f:R→Rf: \mathbb{R} \to \mathbb{R} thỏa mãn:

      f(xf(x)+f(y))=f(f(x2))+y với mọi số thực x,y.f\left(xf(x) + f(y)\right) = f\left(f\left(x^{2}\right)\right) + y \text{ với mọi số thực } x, y.

        Câu 7

        2,0 điểm

        Một câu lạc bộ có 4141 thành viên, mỗi người quen với ít nhất 2121 người khác (trong đó quan hệ quen biết là hai chiều).

        1. a)

          Chứng minh rằng tồn tại 33 thành viên đôi một quen nhau.

        2. b)

          Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một thành viên có số người quen là số chẵn.

        3. c)

          Hỏi có thể xảy ra trường hợp 33 thành viên bất kỳ trong câu lạc bộ đều có không quá 55 người quen chung hay không?

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài

        ToanExam AI