Đề thi học kỳ 2 Toán 9 năm 2025 — Phòng GD&ĐT Hoài Đức, Hà Nội

Thời gian
90 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

1,5 điểm
  1. 1)

    Thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) của 16 bạn học sinh được ghi lại ở bảng sau:

    9151115109101211101210912915\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline 9 & 15 & 11 & 15 & 10 & 9 & 10 & 12 \\ \hline 11 & 10 & 12 & 10 & 9 & 12 & 9 & 15 \\ \hline \end{array}

    Lập bảng tần số của mẫu số liệu thống kê trên. Hãy cho biết, trong 16 bạn học sinh trên, có bao nhiêu bạn học sinh dành thời gian để đi đến trường nhiều hơn 10 phút?

  2. 2)

    Một hình tròn được chia thành 20 hình quạt như nhau, đánh số từ 1; 2; ...; 20 và được gắn vào trục quạt có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên tố”.

    Vòng quay chia thành 20 hình quạt đánh số từ 1 đến 20 với mũi tên cố định ở tâm

Câu II

1,5 điểm

Cho hai biểu thức:

A=x3xvaˋB=3xx2+xx+23x+2xx4(với x>0;x4).\mathrm{A} = \frac{x - 3}{\sqrt{x}} \quad \text{và} \quad \mathrm{B} = \frac{3\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2} + \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 2} - \frac{3x + 2\sqrt{x}}{x - 4} \quad (\text{với } x > 0; x \neq 4).
  1. 1)

    Tính giá trị của biểu thức A khi x=9x = 9.

  2. 2)

    Chứng minh: B=xx2\mathrm{B} = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2}.

  3. 3)

    Đặt P=A.BP = A.B. Tìm các giá trị của xx để P2P \ge 2.

Câu III

2,5 điểm
  1. 1)

    Một người đi ô tô từ A đến B cách nhau 100 km với vận tốc xác định. Khi từ B trở về A người đó đi theo đường khác dài hơn đường cũ 20 km nhưng với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi mỗi giờ 20 km. Vì vậy, thời gian về ít hơn thời gian đi 30 phút. Tính vận tốc lúc đi.

  2. 2)

    Cho phương trình x2(m+2)x+2m=0x^2 - (m + 2)x + 2m = 0 (1) với mm là tham số

    1. a)

      Giải phương trình (1) với m=2m = 2.

    2. b)

      Tìm mm để phương trình (1) có hai nghiệm x1;x2x_1; x_2 thỏa mãn:

      x12+x22=7+x1x2x_1^2 + x_2^2 = 7 + x_1x_2

Câu IV

4,0 điểm
  1. 1)

    Một thùng đựng nước có dạng hình trụ với chiều cao là 40 cm và bán kính đáy là 15 cm (như hình vẽ bên).

    Hình vẽ thùng đựng nước hình trụ với chiều cao 40 cm và bán kính đáy 15 cm
    1. a)

      Tính thể tích của thùng đựng nước (lấy π3,14\pi \approx 3,14).

    2. b)

      Bạn Minh Trí sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bồn chứa có dạng hình trụ với chiều cao là 150 cm và bán kính đáy là 60 cm. Tính số thùng nước bạn Minh Trí cần phải múc để đổ đầy bồn chứa (giả thiết rằng lúc đầu bồn không có nước và trong mỗi lần múc, thùng đều được múc đầy nước và đều được đổ hết vào bồn).

  2. 2)

    Cho đường tròn (O;R)(O;R), đường kính ABAB vuông góc với dây CDCD tại điểm II (biết II nằm giữa AAOO). Lấy điểm EE bất kì trên cung nhỏ BCBC (EE khác BBCC), AEAE cắt CDCD tại KK.

    1. a)

      Chứng minh: Tứ giác KEBIKEBI là tứ giác nội tiếp.

    2. b)

      Chứng minh: AK.AE=AI.ABAK.AE = AI.AB.

    3. c)

      Gọi PP là giao điểm của tia BEBE và tia DCDC, QQ là giao điểm của APAPBKBK. Chứng minh IKIK là phân giác của EIQ^\widehat{EIQ}.

Câu V

0,5 điểm

Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng khách sạn cho thuê với giá 400 nghìn đồng một ngày và toàn bộ phòng đã được cho thuê hết. Biết cứ mỗi lần khách sạn tăng giá thuê phòng thêm 20 nghìn đồng mỗi ngày thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi khách sạn nên tăng giá phòng thêm bao nhiêu để doanh thu của khách sạn trong một ngày là lớn nhất?

    HẾT

    Hỏi ToanExam AI

    ToanExam AI sẽ giúp bạn:

    • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
    • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
    • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

    Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

    Đăng nhập để làm bài