Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Xuyên Mộc, TP HCMMã đề 1010

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Nếu F(x)=12x1F'(x)=\dfrac{1}{2x-1}F(1)=1F(1)=1 thì giá trị của F(4)F(4) bằng

  1. A

    ln7\displaystyle \ln 7

  2. B

    ln3\displaystyle \ln 3

  3. C

    1+12ln7\displaystyle 1+\dfrac{1}{2}\ln 7

  4. D

    1+ln7\displaystyle 1+\ln 7

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm M(1;2;3)M(1;2;-3) và có một vectơ pháp tuyến n=(3;1;4)\vec{n}=(3;-1;4) là:

  1. A

    3xy+4z11=0\displaystyle 3x - y + 4z - 11 = 0

  2. B

    x+2y3z13=0\displaystyle x + 2y - 3z - 13 = 0

  3. C

    3xy+4z+11=0\displaystyle 3x - y + 4z + 11 = 0

  4. D

    3xy+4z+13=0\displaystyle 3x - y + 4z + 13 = 0

Câu 3

Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi bỏ ra ngoài rồi lấy tiếp 1 viên bi nữa. Tính xác suất để viên bi lấy ra lần 2 có màu xanh, biết rằng viên bi thứ nhất màu đỏ.

  1. A

    35\displaystyle \dfrac{3}{5}

  2. B

    63256\displaystyle \dfrac{63}{256}

  3. C

    2180\displaystyle \dfrac{21}{80}

  4. D

    916\displaystyle \dfrac{9}{16}

Câu 4

Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y=f(x)y=f(x), y=g(x)y=g(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b] và hai đường thẳng x=ax=a, x=bx=b được tính theo công thức nào sau đây?

  1. A

    S=πabf(x)g(x)dx\displaystyle S=\pi\int_{a}^{b}|f(x)-g(x)|dx

  2. B

    S=ab[f(x)g(x)]dx\displaystyle S=\int_{a}^{b}[f(x)-g(x)]dx

  3. C

    S=abf(x)g(x)dx\displaystyle S=\int_{a}^{b}|f(x)-g(x)|dx

  4. D

    S=ab[f(x)g(x)]dx\displaystyle S=\left|\int_{a}^{b}[f(x)-g(x)]dx\right|

Câu 5

Cho hai biến cố A,BA, B thoả mãn P(B)=0,5P(B)=0,5; P(AB)=0,6P(A|B)=0,6; P(AB)=0,3P(A\overline{B})=0,3. Khi đó, P(A)P(A) bằng:

  1. A

    0,6\displaystyle 0,6

  2. B

    0,15\displaystyle 0,15

  3. C

    0,18\displaystyle 0,18

  4. D

    0,3\displaystyle 0,3

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz cho hai mặt phẳng (P):2x3yz+1=0(P): 2x-3y-z+1=0(Q):4x+6y+2z+26=0(Q): -4x+6y+2z+26=0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q) bằng

  1. A

    251414\displaystyle \dfrac{25\sqrt{14}}{14}

  2. B

    14\displaystyle \sqrt{14}

  3. C

    271414\displaystyle \dfrac{27\sqrt{14}}{14}

  4. D

    3\displaystyle \sqrt{3}

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho phương trình mặt cầu (S):x2+y2+z24x6y+2z2=0(S): x^{2}+y^{2}+z^{2}-4x-6y+2z-2=0. Tọa độ tâm II của mặt cầu (S)(S) là:

  1. A

    I(2;3;1)\displaystyle I(2;3;-1)

  2. B

    I(2;1;3)\displaystyle I(2;-1;3)

  3. C

    I(2;3;1)\displaystyle I(2;-3;1)

  4. D

    I(2;1;3)\displaystyle I(-2;1;-3)

Câu 8

Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=x2+2x2.f(x)=x^{2}+\dfrac{2}{x^{2}}.

  1. A

    f(x)dx=x33+2x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x^{3}}{3} + \dfrac{2}{x} + C

  2. B

    f(x)dx=x332x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x^{3}}{3} - \dfrac{2}{x} + C

  3. C

    f(x)dx=x33+2lnx2+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x^{3}}{3} + 2\ln |x^{2}| + C

  4. D

    f(x)dx=x332lnx2+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x^{3}}{3} - 2\ln |x^{2}| + C

Câu 9

Biết 15f(x)dx=4\int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x = 4. Giá trị của 512f(x)dx\int_{5}^{1} 2f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    8\displaystyle -8

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    2\displaystyle -2

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu có tâm I(2;1;3)I(2;-1;3) và đi qua điểm A(1;2;1)A(1;2;-1) có phương trình là:

  1. A

    (x1)2+(y2)2+(z+1)2=26\displaystyle (x-1)^{2} + (y-2)^{2} + (z+1)^{2} = 26

  2. B

    (x2)2+(y+1)2+(z3)2=26\displaystyle (x-2)^{2} + (y+1)^{2} + (z-3)^{2} = 26

  3. C

    (x+2)2+(y1)2+(z+3)2=26\displaystyle (x+2)^{2} + (y-1)^{2} + (z+3)^{2} = 26

  4. D

    (x2)2+(y+1)2+(z3)2=26\displaystyle (x-2)^{2} + (y+1)^{2} + (z-3)^{2} = \sqrt{26}

Câu 11

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta_{1}, \Delta_{2} tương ứng có u1=(a1;b1;c1)\vec{u}_{1} = (a_{1};b_{1};c_{1})u2=(a2;b2;c2)\vec{u}_{2} = (a_{2};b_{2};c_{2}) là hai vectơ chỉ phương. Gọi φ\varphi là góc giữa Δ1\Delta_{1}Δ2\Delta_{2}. Chọn khẳng định ĐÚNG

  1. A

    cosφ=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12+a22+b22+c22\displaystyle \cos \varphi = \dfrac{|a_{1}a_{2} + b_{1}b_{2} + c_{1}c_{2}|}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2} + c_{1}^{2}} + \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2} + c_{2}^{2}}}

  2. B

    cosφ=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12a22+b22+c22\displaystyle \cos \varphi = \dfrac{|a_{1}a_{2} + b_{1}b_{2} + c_{1}c_{2}|}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2} + c_{1}^{2}} \cdot \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2} + c_{2}^{2}}}

  3. C

    sinφ=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12a22+b22+c22\displaystyle \sin \varphi = \dfrac{|a_{1}a_{2} + b_{1}b_{2} + c_{1}c_{2}|}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2} + c_{1}^{2}} \cdot \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2} + c_{2}^{2}}}

  4. D

    cosφ=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12a22+b22+c22\displaystyle \cos \varphi = \dfrac{a_{1}a_{2} + b_{1}b_{2} + c_{1}c_{2}}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2} + c_{1}^{2}} \cdot \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2} + c_{2}^{2}}}

Câu 12

Cho A,BA, B là các biến cố của một phép thử. Biết rằng P(B)>0P(B) > 0, xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?

  1. A

    P(AB)=P(A)P(BA)P(B)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(B)}

  2. B

    P(AB)=P(A)P(B)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(A)}{P(B)}

  3. C

    P(AB)=P(B)P(BA)P(A)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(B) \cdot P(B|A)}{P(A)}

  4. D

    P(AB)=P(AB)P(A)P(B)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(AB) \cdot P(A)}{P(B)}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x21=y12=z+31\Delta: \dfrac{x-2}{-1} = \dfrac{y-1}{-2} = \dfrac{z+3}{1} và hai mặt phẳng (P):3x+6y3z+2026=0(P): 3x + 6y - 3z + 2026 = 0, (Q):x+2yz4=0(Q): x + 2y - z - 4 = 0. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a)

    Một vectơ pháp tuyến của (P)(P)n=(1;2;1)\vec{n} = (1;2;-1)

  2. b)

    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q) bằng 203836\frac{2038}{3\sqrt{6}}

  3. c)

    Một vectơ chỉ phương của Δ\Deltau=(2;1;3)\vec{u}=(2;1;-3)

  4. d)

    Cosin của góc giữa Δ\Delta và trục OxOx bằng 16\frac{-1}{\sqrt{6}}

Câu 2

Cho DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2x,x=1,x=2y=x^2-x, x=-1, x=2 và trục hoành. Gọi SS là diện tích của DD.

  1. a)

    Cho hàm số f(x)={x2+x2,x212x+3,x<2f(x)=\begin{cases} x^2+x-2, & x \ge 2 \\ \dfrac{1}{2}x+3, & x < 2 \end{cases} thì 23f(x)dx=23(x2+x2)dx\int_{2}^{3}f(x)dx=\int_{2}^{3}(x^2+x-2)dx

  2. b)

    S=12x2xdxS=\int_{-1}^{2}|x^2-x|dx

  3. c)

    Thể tích của khối tròn xoay khi quay DD quanh trục OxOx được tính bằng V=π12(x2x)2dxV=\pi\int_{-1}^{2}(x^2-x)^2dx

  4. d)

    I=01(x54x3x2+x+1)dx=(x66x4x33+x22+x)10I=\int_{0}^{1}(x^5-4x^3-x^2+x+1)dx=\left.\left(\dfrac{x^6}{6}-x^4-\dfrac{x^3}{3}+\dfrac{x^2}{2}+x\right)\right|_{1}^{0}

Câu 3

Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi AA là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”, BB là biến cố “Viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là bi đỏ”. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau?

  1. a)

    Xác suất của biến cố AA với điều kiện BB không xảy ra là 711\frac{7}{11}

  2. b)

    Xác suất của biến cố BB0,50,5

  3. c)

    Xác suất của biến cố AA với điều kiện BB xảy ra là 711\frac{7}{11}

  4. d)

    Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là 1322\frac{13}{22}

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu S1:x2+y2+z22x+4y+2z10=0S_1: x^2+y^2+z^2-2x+4y+2z-10=0; mặt cầu S2:(x+1)2+(y1)2+(z+2)2=9S_2: (x+1)^2+(y-1)^2+(z+2)^2=9.

  1. a)

    Mặt cầu S2S_2 có tâm I2(1;1;2)I_2(-1;1;-2) và bán kính R2=9R_2=9

  2. b)

    Mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;2;3)I(1;-2;3) và tiếp xúc mặt phẳng (P):xy+z1=0(P): x-y+z-1=0 có phương trình là:

    (x1)2+(y+2)2+(z3)2=253(x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=\frac{25}{3}

  3. c)

    Điểm A(0;2;3)A(0;2;-3) nằm trong mặt cầu (S2)(S_2)

  4. d)

    Mặt cầu S1S_1 có tâm I1(1;2;1)I_1(1;-2;-1) và bán kính R1=4R_1=4

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trong mặt phẳng OxyOxy cho hình thang ABCDABCD với A(3;0)A(-3;0), B(1;2)B(-1;2), C(1;2)C(1;2), D(2;0)D(2;0). Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình thang ABCDABCD quanh trục OxOx. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Hình thang ABCD trên hệ trục tọa độ Oxy với các đỉnh A(-3;0), B(-1;2), C(1;2), D(2;0)
Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz cho ba điểm A(8;5;11)A(8;5;-11), B(5;3;4)B(5;3;-4), C(1;2;6)C(1;2;-6) và mặt cầu (S):(x2)2+(y4)2+(z+1)2=9(S): (x-2)^2 + (y-4)^2 + (z+1)^2 = 9. Gọi M(a;b;c)M(a;b;c) là điểm thuộc mặt cầu (S)(S) sao cho MAMBMC\left|\overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC}\right| đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức T=a+b+cT = a + b + c.

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x+yz1=0(P): x + y - z - 1 = 0 và đường thẳng d:x+22=y42=z+11d: \dfrac{x+2}{2} = \dfrac{y-4}{-2} = \dfrac{z+1}{1}. Gọi đường thẳng dd' là hình chiếu vuông góc của dd trên mặt phẳng (P)(P), một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd'u=(7;a;b)\vec{u} = (7;a;b). Tính a2ba - 2b

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3;2;1)A(3;-2;1) và bay theo đường thẳng để hạ cánh tại vị trí B(4;132;0)B\left(4;\dfrac{13}{2};0\right) trên đường băng. Có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua ba điểm M(8;0;0);N(0;8;0);P(0;0;0,8)M(8;0;0); N(0;-8;0); P(0;0;0,8). Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là bao nhiêu km (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Trả lời:

Câu 5

Cho hàm số f(x)f(x). Biết f(0)=4f(0) = 4f(x)=2sin2x2+3f'(x) = 2\sin^2\dfrac{x}{2} + 3, xR\forall x \in \mathbb{R}, khi đó 0π2f(x)dx=aπ2+bπ+c2\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{2}} f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{a\pi^2 + b\pi + c}{2}. Tính a+b+ca + b + c

Trả lời:

Câu 6

Một loại kit test dùng để xét nghiệm nhanh COVID-19, cho kết quả dương tính đối với những người thực sự nhiễm vi rút SARS-COV2 là 90%90\% và cũng cho kết quả dương tính đối với những người không nhiễm vi rút SARS-COV2 là 5%5\%. Biết tỉnh T có tỉ lệ người nhiễm vi rút SARS-COV2 là 1%1\%. Chọn ngẫu nhiên một người của tỉnh T làm xét nghiệm thì cho kết quả dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự nhiễm vi rút SARS-COV2. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài