Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng NgãiMã đề 4321

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4 câu
Phần IV. Tự luận2 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    ab4f(x)dx=ab4dxabf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} 4f(x)dx = \int_{a}^{b} 4dx \cdot \int_{a}^{b} f(x)dx

  2. B

    ab4f(x)dx=4xabf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} 4f(x)dx = 4x \cdot \int_{a}^{b} f(x)dx

  3. C

    ab4f(x)dx=4abf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} 4f(x)dx = 4\int_{a}^{b} f(x)dx

  4. D

    ab4f(x)dx=abf(4x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} 4f(x)dx = \int_{a}^{b} f(4x)dx

Câu 2

Trong không gian với hệ OxyzOxyz, cho điểm A(2;0;3)A(2;0;-3) và đường thẳng d:{x=4ty=3tz=1d: \begin{cases} x = 4t \\ y = 3 - t \\ z = -1 \end{cases}.

Đường thẳng Δ\Delta đi qua AA và song song với dd có phương trình là:

  1. A

    {x=2+4ty=tz=3t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 4t \\ y = -t \\ z = -3 - t \end{cases}

  2. B

    {x=2+2ty=tz=3\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = -t \\ z = 3 \end{cases}

  3. C

    {x=4+2ty=1z=13t\displaystyle \begin{cases} x = 4 + 2t \\ y = -1 \\ z = -1 - 3t \end{cases}

  4. D

    {x=2+4ty=tz=3\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 4t \\ y = -t \\ z = -3 \end{cases}

Câu 3

Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên khoảng KK. Hàm số F(x)F(x) được gọi là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu:

  1. A

    f(x)=F(x),xK\displaystyle f'(x) = F(x), \forall x \in K

  2. B

    F(x)=f(x),xK\displaystyle F'(x) = f'(x), \forall x \in K

  3. C

    F(x)=f(x),xK\displaystyle F'(x) = f(x), \forall x \in K

  4. D

    F(x)=f(x),xK\displaystyle F(x) = f(x), \forall x \in K

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, gọi α\alpha là góc giữa đường thẳng Δ:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\Delta: \begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax + By + Cz + D = 0. Góc giữa Δ\Delta(P)(P) được tính theo công thức đúng là

  1. A

    sinα=aA+bB+cCa2+b2+c2A2+B2+C2\displaystyle \sin \alpha = \dfrac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

  2. B

    sinα=aA+bB+cCa2A2+b2B2+c2C2\displaystyle \sin \alpha = \dfrac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2A^2 + b^2B^2 + c^2C^2}}

  3. C

    cosα=aA+bB+cCa2A2+b2B2+c2C2\displaystyle \cos \alpha = \dfrac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2A^2 + b^2B^2 + c^2C^2}}

  4. D

    cosα=aA+bB+cCa2+b2+c2A2+B2+C2\displaystyle \cos \alpha = \dfrac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

Câu 5

Nếu 02f(x)dx=10\int_{0}^{2} f(x)dx = 10 thì 02[f(x)2]dx\int_{0}^{2} [f(x) - 2]dx bằng:

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    16\displaystyle 16

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 6

Gọi AA, BB là hai biến cố cùng liên quan đến không gian mẫu Ω\Omega. Kí hiệu P(A)P(A) là xác suất của biến cố AA. Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. A

    Xác suất của biến cố AA với điều kiện BB được ký hiệu là P(AB)P(A|B)

  2. B

    Xác suất của BB khi biết AA đã xảy ra được gọi là xác suất của BB với điều kiện AA

  3. C

    Xác suất của biến cố BB với điều kiện AA được ký hiệu là P(AB)P(A|B)

  4. D

    Xác suất của AA khi biết BB đã xảy ra được gọi là xác suất của AA với điều kiện BB

Câu 7

Giả sử AA, BB là hai biến cố cùng liên quan đến không gian mẫu Ω\Omega. Biết P(B)=0,3P(B) = 0,3P(AB)=0,6P(A|B) = 0,6. Tính P(AB)P(AB).

  1. A

    0,18\displaystyle 0,18

  2. B

    0,9\displaystyle 0,9

  3. C

    0,4\displaystyle 0,4

  4. D

    0,8\displaystyle 0,8

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, Phương trình chính tắc của đường thẳng dd qua M(1;2;3)M(1; 2; -3) có VTCP u=(3;2;1)\vec{u} = (3; 2; -1) là:

  1. A

    x+13=y+22=z31\displaystyle \frac{x + 1}{3} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z - 3}{-1}

  2. B

    x13=y22=z+31\displaystyle \frac{x - 1}{3} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z + 3}{-1}

  3. C

    x31=y22=z+13\displaystyle \frac{x - 3}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z + 1}{-3}

  4. D

    x+31=y+22=z13\displaystyle \frac{x + 3}{1} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z - 1}{-3}

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;5)A(1; -2; 5), B(2;0;2)B(2; 0; 2). Mặt phẳng (P)(P) đi qua AA và vuông góc với ABAB có phương trình:

  1. A

    x2y3z+10=0\displaystyle x - 2y - 3z + 10 = 0

  2. B

    x2y3z10=0\displaystyle x - 2y - 3z - 10 = 0

  3. C

    x+2y3z+18=0\displaystyle x + 2y - 3z + 18 = 0

  4. D

    x+2y3z18=0\displaystyle x + 2y - 3z - 18 = 0

Câu 10

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục hoành, đồ thị y=2x3y = 2x - 3x=0,x=4x = 0, x = 4 bằng:

  1. A

    9,5\displaystyle 9,5

  2. B

    8,5\displaystyle 8,5

  3. C

    9\displaystyle 9

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P):2x3y+1=0(P): 2x - 3y + 1 = 0 có một véc tơ pháp tuyến là:

  1. A

    n=(2;3;1)\displaystyle \vec{n} = (2; 3; 1)

  2. B

    n=(2;3;1)\displaystyle \vec{n} = (2; -3; 1)

  3. C

    n=(2;3;0)\displaystyle \vec{n} = (2; -3; 0)

  4. D

    n=(2;3;0)\displaystyle \vec{n} = (2; 3; 0)

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x1)2+(y+2)2+z2=3(S): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 + z^2 = 3 có tâm II và bán kính RR:

  1. A

    I(1;2;0),R=9\displaystyle I(-1; 2; 0), R = 9

  2. B

    I(1;2;0),R=3\displaystyle I(1; -2; 0), R = \sqrt{3}

  3. C

    I(1;2;0),R=3\displaystyle I(-1; 2; 0), R = \sqrt{3}

  4. D

    I(1;2;0),R=9\displaystyle I(1; -2; 0), R = 9

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trong hộp có 6 bi xanh, 5 bi đỏ. Sơn lấy 1 viên không trả lại, sau đó Tùng lấy 1 viên.

  1. a)

    Xác suất để Sơn lấy được bi xanh là 611\frac{6}{11}

  2. b)

    Xác suất để Tùng lấy được bi xanh biết Sơn lấy được bi xanh là 12\frac{1}{2}

  3. c)

    Xác suất để Tùng lấy được bi xanh là 511\frac{5}{11}

  4. d)

    Xác suất để Sơn lấy được bi xanh biết Tùng lấy được bi xanh là 12\frac{1}{2}

Câu 2

Cho f(x)=4xf(x) = 4^xg(x)=sinxg(x) = \sin x.

  1. a)

    4xdx=4xln4+C\int 4^x dx = \frac{4^x}{\ln 4} + C

  2. b)

    sinxdx=cosx+C\int \sin x dx = \cos x + C

  3. c)

    Nếu 0π/2[f(x)+g(x)]dx=4π+aln4+b\int_{0}^{\pi/2} [f(x) + g(x)]dx = \frac{\sqrt{4^{\pi}} + a}{\ln 4} + b thì a+b=2a + b = 2

  4. d)

    ab2g(x)dx=2(cosacosb)\int_{a}^{b} 2g(x)dx = 2(\cos a - \cos b)

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(6;3;4)A(6; -3; 4), mặt phẳng (P):xy2=0(P): x - y - 2 = 0 và đường thẳng Δ:x3=y+11=z21\Delta: \frac{x}{3} = \frac{y+1}{-1} = \frac{z-2}{1}

  1. a)

    Góc giữa mặt phẳng (P)(P) và mặt phẳng (Oxz)(Oxz) bằng 3030^{\circ}

  2. b)

    Điểm AA thuộc đường thẳng Δ\Delta

  3. c)

    Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)(P)d(A,(P))=6+3212+(1)2+(2)2d(A, (P)) = \frac{|6 + 3 - 2|}{1^{2} + (-1)^{2} + (-2)^{2}}

  4. d)

    Nếu mặt phẳng (Q):mx+ny+z+2=0(Q): mx + ny + z + 2 = 0 vuông góc với (P)(P) thì m=nm = n

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, (mỗi đơn vị trên trục là mét), một trạm phát sóng của nhà mạng đặt tại II. Ranh giới phủ sóng là mặt cầu (S):(x10)2+(y20)2+(z30)2=5.0002(S): (x - 10)^{2} + (y - 20)^{2} + (z - 30)^{2} = 5.000^{2}. (hình vẽ). Một người sử dụng được dịch vụ của mạng này nếu nằm trong hoặc nằm trên ranh giới của vùng phủ sóng.

Minh họa mặt cầu (S) tâm I cắt mặt phẳng (Oxy) tại H và vị trí người đứng tại A
  1. a)

    Điểm II có tọa độ là (10;20;30)(10; 20; 30)

  2. b)

    Bán kính của vùng phủ sóng bằng 5.00025.000^{2}

  3. c)

    Một người ở vị trí M(5;20;0)M(5; 20; 0) thì sử dụng được điện thoại của dịch vụ này

  4. d)

    Giả sử mặt đất trùng với (Oxy)(Oxy), Một người đứng ở vị trí A(5.000;3.000;0)A(5.000; 3.000; 0) cần đi bộ ít nhất 813813 mét để bắt đầu có sóng

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, biết M(a;b;c)M(a; b; c) là giao điểm của Δ:{x=ty=1+tz=2+3t\Delta: \begin{cases} x = t \\ y = 1 + t \\ z = 2 + 3t \end{cases}(P):x+y2z+7=0(P): x + y - 2z + 7 = 0. Tính a+b+ca + b + c KQ: \square \square \square \square

Trả lời:

Câu 2

Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để hai mặt giống nhau biết tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 88. KQ: \square \square \square \square

Trả lời:

Câu 3

Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=3xy = 3\sqrt{x}, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=2x = 0, x = 2 quanh trục hoành.

Đồ thị hàm số $y = 3\sqrt{x}$ và hình phẳng giới hạn bởi đồ thị, trục hoành và đường thẳng $x=2$

KQ: \square\square\square\square

Trả lời:

Câu 4

Mặt phẳng (P)(P) qua A(1;2;0),B(2;6;1)A(1;2;0), B(2;6;1) và vuông góc với (Q):3x+y+z+1=0(Q): 3x + y + z + 1 = 0 có dạng 3x+by+cz+d=03x + by + cz + d = 0. Tính b+c+db + c + d.

KQ: \square\square\square\square

Trả lời:

Phần IV. Tự luận

Câu 1

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 222\sqrt{2} và chiều cao bằng 55. Gắn hệ trục OxyzOxyz như hình vẽ (OO là tâm đáy).

Hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ với hệ trục $Oxyz$ ($O$ là tâm đáy)
  1. a)

    Xác định tọa độ điểm AA và viết phương trình mặt phẳng (SAB)(SAB).

  2. b)

    Tính khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (SAB)(SAB).

Câu 2

Dây chuyền lắp ráp ô tô điện có linh kiện từ hai nhà máy sản xuất ra. Số linh kiện do nhà máy I sản xuất ra chiếm 55%55\% tổng số linh kiện. Số linh kiện do nhà máy II sản xuất ra chiếm 45%45\% tổng số linh kiện. Tỉ lệ các linh kiện đạt chuẩn của nhà máy I là 90%90\% và của nhà máy II là 87%87\%. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ dây chuyền rắp ráp đó. Tính xác suất để một linh kiện lấy ra đạt chuẩn.

    HẾT
    Đăng nhập để làm bài