Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Thiệu Hóa, Thanh HóaMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2y=x^2, trục hoành OxOx, các đường thẳng x=1x=1, x=2x=2

  1. A

    S=7\displaystyle S=7

  2. B

    S=8\displaystyle S=8

  3. C

    S=73\displaystyle S=\frac{7}{3}

  4. D

    S=83\displaystyle S=\frac{8}{3}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x2)2+(y+1)2+(z3)2=4(S): (x-2)^2+(y+1)^2+(z-3)^2=4. Tâm của (S)(S) có tọa độ là

  1. A

    (2;1;3)\displaystyle (2;-1;3)

  2. B

    (4;2;6)\displaystyle (-4;2;-6)

  3. C

    (2;1;3)\displaystyle (-2;1;-3)

  4. D

    (4;2;6)\displaystyle (4;-2;6)

Câu 3

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2xy+3z+5=0(P): 2x-y+3z+5=0

  1. A

    n=(2;1;5)\displaystyle \vec{n}=(2;-1;5)

  2. B

    n=(2;1;3)\displaystyle \vec{n}=(-2;1;3)

  3. C

    n=(2;1;3)\displaystyle \vec{n}=(2;-1;3)

  4. D

    n=(2;1;3)\displaystyle \vec{n}=(2;1;3)

Câu 4

Cho đường thẳng d:x12=y+11=z32d: \frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-3}{2}. Đường thẳng nào sau đây song song với dd?

  1. A

    Δ:x+12=y1=z12\displaystyle \Delta: \frac{x+1}{-2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{-2}

  2. B

    Δ:x22=y1=z12\displaystyle \Delta: \frac{x-2}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{-2}

  3. C

    Δ:x22=y1=z12\displaystyle \Delta: \frac{x-2}{-2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{-2}

  4. D

    Δ:x32=y+21=z52\displaystyle \Delta: \frac{x-3}{-2}=\frac{y+2}{1}=\frac{z-5}{-2}

Câu 5

Một công ty may có hai chi nhánh cùng sản xuất một loại áo, trong đó có 56% áo ở chi nhánh I và 44% áo ở chi nhánh II. Tại chi nhánh I có 75% áo chất lượng cao và tại chi nhánh II có 68% áo chất lượng cao (kích thước và hình dáng bề ngoài của các áo là như nhau). Chọn ngẫu nhiên 1 áo. Xác suất chọn được áo chất lượng cao là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

  1. A

    0,82

  2. B

    0,55

  3. C

    0,35

  4. D

    0,72

Câu 6

Nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+sinxf(x)=2x+\sin x

  1. A

    cosx+x2+C\displaystyle -\cos x+x^2+C

  2. B

    cosx+2x2+C\displaystyle -\cos x+2x^2+C

  3. C

    2x2+cosx+C\displaystyle 2x^2+\cos x+C

  4. D

    cosx+x2+C\displaystyle \cos x+x^2+C

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) phương trình có (P):x3y2z1=0(P): x-3y-2z-1=0. Mặt phẳng nào có phương trình dưới đây song song với mặt phẳng (P)(P)

  1. A

    (P):x+3y2z13=0\displaystyle (P): x+3y-2z-13=0

  2. B

    (P):2x6y4z1=0\displaystyle (P): 2x-6y-4z-1=0

  3. C

    (P):x+3y2z+13=0\displaystyle (P): x+3y-2z+13=0

  4. D

    (P):3x9y6z3=0\displaystyle (P): 3x-9y-6z-3=0

Câu 8

Kí hiệu (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2xx2y=2x-x^2y=0y=0. Tính thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra bởi hình phẳng (H)(H) khi nó quay quanh trục OxOx.

  1. A

    19π15\displaystyle \frac{19\pi}{15}

  2. B

    17π15\displaystyle \frac{17\pi}{15}

  3. C

    16π15\displaystyle \frac{16\pi}{15}

  4. D

    18π15\displaystyle \frac{18\pi}{15}

Câu 9

Cho hai biến cố AABBP(A)=0,3;P(B)=0,6;P(AB)=0,2P(A)=0,3; P(B)=0,6; P(AB)=0,2. Xác suất P(AB)P(A|B)

  1. A

    13\displaystyle \frac{1}{3}

  2. B

    23\displaystyle \frac{2}{3}

  3. C

    12\displaystyle \frac{1}{2}

  4. D

    16\displaystyle \frac{1}{6}

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, tính góc giữa hai đường thẳng d1:x1=y+11=z12d_1:\frac{x}{1}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-1}{2}d2:x+11=y1=z31d_2:\frac{x+1}{-1}=\frac{y}{1}=\frac{z-3}{1}

  1. A

    30\displaystyle 30^{\circ}

  2. B

    45\displaystyle 45^{\circ}

  3. C

    60\displaystyle 60^{\circ}

  4. D

    90\displaystyle 90^{\circ}

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=6+5ty=2+tz=1d:\begin{cases} x=6+5t \\ y=2+t \\ z=1 \end{cases}

và mặt phẳng (P):3x2y+1=0(P):3x-2y+1=0. Tính góc hợp bởi đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P).

  1. A

    90\displaystyle 90^{\circ}

  2. B

    30\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    45\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    60\displaystyle 60^{\circ}

Câu 12

Cho 12f(x)dx=3\int_{1}^{2} f(x)dx=312g(x)dx=1\int_{1}^{2} g(x)dx=-1, khi đó 12[f(x)g(x)]dx\int_{1}^{2}[f(x)-g(x)]dx bằng

  1. A

    2

  2. B

    -2

  3. C

    4\displaystyle -4

  4. D

    4

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho M(1;3;4)M(1;-3;4), đường thẳng d:x1=y1=z12d:\frac{x}{1}=\frac{y}{-1}=\frac{z-1}{2} và mặt phẳng (P):x+2y2z+2=0(P):x+2y-2z+2=0.

  1. a)

    Điểm MM thuộc đường thẳng dd

  2. b)

    Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)n=(1;2;2)\vec{n}=(1;2;-2)

  3. c)

    Giao điểm của đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P)A(0;0;1)A(0;0;1)

  4. d)

    Đường thẳng Δ\Delta đi qua MM và vuông góc với (P)(P) có phương trình tham số là {x=1+ty=23tz=2+4t\begin{cases} x=1+t \\ y=2-3t \\ z=2+4t \end{cases}

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là met), một thiết bị phát sóng wifi được đặt ở vị trí I(1;0;3)I(-1;0;3) với bán kính phủ sóng là R=34mR=34\text{m}.

Wireless LAN
  1. a)

    Chiếc điện thoại (có kết nối wifi) được đặt ở điểm N(17;18;27)N(-17;18;27) thì không thể nhận được sóng wifi

  2. b)

    Điểm M(29;40;3)M(29;40;3) nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát sóng wifi

  3. c)

    Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng của thiết bị phát sóng wifi là: x2+y2+z2+2x6z1146=0x^2+y^2+z^2+2x-6z-1146=0

  4. d)

    Nếu người dùng đứng ở vị trí điểm P(14;30;7)P(14;30;-7) thì quãng đường ngắn nhất mà người đó phải di chuyển để đến được vị trí có thể sử dụng wifi là 1m1\text{m}

Câu 3

Cho parabol (P):y=x2(P): y=x^2. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (P)(P), đường thẳng d:y=3x2d: y=3x-2 bằng 44

  2. b)

    Thể tích của khối tròn xoay sinh ra bởi phép quay quanh trục hoành của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (P)(P), đường thẳng y=0y=0 và 2 đường thẳng x=0,x=2x=0, x=2 bằng 33

  3. c)

    Ta có 01x2dx=13\int_{0}^{1} x^2 dx = \frac{1}{3}

  4. d)

    Cho parabol (P):y=x2(P): y=x^2 và hai điểm A,BA, B thuộc (P)(P) sao cho AB=2AB=2. Diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi (P)(P) và đường thẳng ABAB43\frac{4}{3}.

Câu 4

Một căn bệnh có 2%2\% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%99\%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99%99\% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 97%97\%. Lấy một người đi kiểm tra. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a)

    Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là 0,020,02

  2. b)

    Biết rằng đã có kết quả chuẩn đoán là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là 0,250,25

  3. c)

    Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: 0,990,99

  4. d)

    Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: 0,010,01

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x+2yz1=0(P): 2x+2y-z-1=0. Phương trình mặt phẳng (Q)(Q) song song với (P)(P) và đi qua điểm M(1;1;4)M(-1;-1;4) có dạng ax+byz+d=0ax+by-z+d=0. Tính T=a+bdT=a+b-d.

Trả lời:

Câu 2

Một căn bệnh X có 1%1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%99\%. Với những người bị bệnh X, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99%99\% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 9999 trong 100100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Hình 1 là một tác phẩm dự thi của nhà thiết kế sân khấu trong một cuộc thi thiết kế sân khấu ngoài trời tổ chức tại một quảng trường. Khi mở rộng sân khấu trung tâm, ta được Hình 2. Quá trình thiết kế sân khấu trung tâm được mô tả như sau:

Hình 1

Hình 1

Hình 2

Hình 2

Bước 1. Vẽ hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 22, và lấy trung điểm của bốn cạnh lần lượt là E,F,G,HE, F, G, H.

Bước 2. Vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm B,C,HB, C, H và hàm bậc hai đi qua ba điểm F,D,AF, D, A.

Bước 3. Tương tự như Bước 2, vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm A,B,GA, B, G và ba điểm C,D,EC, D, E.

Biết rằng: Diện tích phần tô đen trong Hình 2 được cho bởi công thức: p2+q3\frac{p\sqrt{2}+q}{3}

Hãy tính giá trị của p2qp-2q. (Với p,qp,q là các số nguyên.)

Trả lời:

Câu 4

Khi gắn hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(5;0;5)A(5;0;5) đến vị trí B(10;10;3)B(10;10;3) và hạ cánh tại vị trí M(a;b;0)M(a;b;0). Giá trị của a+ba+b bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần chục)?

Minh họa máy bay bay từ vị trí A qua B và hạ cánh tại vị trí M trên mặt sân bay
Trả lời:

Câu 5

Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do nồng độ CO2CO_2 trong khí quyển. Giả sử lượng CO2CO_2 trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi phương trình: C(t)=200+20t2t2C(t)=200+20t-2t^2, trong đó tt được tính theo năm, t=0t=0 ứng với năm 2025. Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình của Trái Đất T(t)T(t) (tính bằng C^{\circ}C) và nồng độ CO2CO_2 được mô tả bởi phương trình: T(t)=0tkC(x)dxT(t)=\int_0^t kC(x)dx với hằng số k=0.005k=0.005 (mức độ ảnh hưởng của CO2CO_2 lên nhiệt độ). Nếu không có biện pháp giảm phát thải CO2CO_2, nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng thêm bao nhiêu C^{\circ}C từ năm 2025 đến năm 2040?

Trả lời:

Câu 6

Người ta điều tra thấy ở một địa phương nọ có 3% tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Người ta nhận thấy khi tài xế lái xe gây ra tai nạn thì có 21% là do tài xế sử dụng điện thoại. Hỏi việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để thi thử

ToanExam AI