Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Thanh Miện II, Hải PhòngMã đề 1101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (α):2x−y+z−3=0(\alpha): 2x - y + z - 3 = 0 và (β):3x−4y+5z=0(\beta): 3x - 4y + 5z = 0. Góc tạo bởi hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta) bằng

  1. A

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

  2. B

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  3. C

    150∘\displaystyle 150^{\circ}

  4. D

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(0;−2;1)I(0;-2;1) và đường kính bằng 1010. Khi đó phương trình của mặt cầu (S)(S) là

  1. A

    x2+(y+2)2+(z−1)2=25\displaystyle x^{2} + (y+2)^{2} + (z-1)^{2} = 25

  2. B

    x2+(y−2)2+(z+1)2=25\displaystyle x^{2} + (y-2)^{2} + (z+1)^{2} = 25

  3. C

    x2+(y+2)2+(z−1)2=100\displaystyle x^{2} + (y+2)^{2} + (z-1)^{2} = 100

  4. D

    x2+(y−2)2+(z+1)2=100\displaystyle x^{2} + (y-2)^{2} + (z+1)^{2} = 100

Câu 3

Giá trị của ∫0π2sin⁡xdx\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \sin x dx bằng

  1. A

    π2\displaystyle \frac{\pi}{2}

  2. B

    −1\displaystyle -1

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x+12=y+23=z1d_{1}: \frac{x+1}{2} = \frac{y+2}{3} = \frac{z}{1} và d2:x+34=y−26=z+12d_{2}: \frac{x+3}{4} = \frac{y-2}{6} = \frac{z+1}{2}. Vị trí tương đối của d1d_{1} và d2d_{2} là:

  1. A

    d1d_{1} và d2d_{2} trùng nhau

  2. B

    d1//d2\displaystyle d_{1} // d_{2}

  3. C

    d1d_{1} và d2d_{2} chéo nhau

  4. D

    d1d_{1} cắt d2d_{2}

Câu 5

Cho hàm số f(x)=3x2+2xf(x) = 3x^{2} + 2x. Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}?

  1. A

    F1(x)=x3+x2−4\displaystyle F_{1}(x) = x^{3} + x^{2} - 4

  2. B

    F2(x)=x33+x22\displaystyle F_{2}(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2}

  3. C

    F4(x)=3x3+x2\displaystyle F_{4}(x) = 3x^{3} + x^{2}

  4. D

    F3(x)=x3−x2+1\displaystyle F_{3}(x) = x^{3} - x^{2} + 1

Câu 6

Tìm một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=2x+3xf(x) = 2x + 3\sqrt{x} thoả mãn F(1)=0F(1) = 0.

  1. A

    F(x)=x2+2x3−3\displaystyle F(x) = x^{2} + 2\sqrt{x^{3}} - 3

  2. B

    F(x)=x2+2x23\displaystyle F(x) = x^{2} + 2\sqrt[3]{x^{2}}

  3. C

    F(x)=x2+3x23−4\displaystyle F(x) = x^{2} + 3\sqrt[3]{x^{2}} - 4

  4. D

    F(x)=x2+3x3\displaystyle F(x) = x^{2} + 3\sqrt{x^{3}}

Câu 7

Trong một hộp kín có 5 chiếc bút màu xanh và 3 chiếc bút màu đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Mai lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Quỳnh lấy ngẫu nhiên một trong 7 chiếc bút còn lại. Tính xác suất để bạn Mai lấy được bút màu đen và bạn Quỳnh lấy được bút màu xanh.

  1. A

    1556\displaystyle \frac{15}{56}

  2. B

    58\displaystyle \frac{5}{8}

  3. C

    38\displaystyle \frac{3}{8}

  4. D

    57\displaystyle \frac{5}{7}

Câu 8

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, phương trình của mặt phẳng (P)(P) đi qua 3 điểm E(2;0;0)E(2;0;0), F(0;−3;0)F(0;-3;0) và K(0;0;5)K(0;0;5) là

  1. A

    2x−3y+5z−30=0\displaystyle 2x-3y+5z-30=0

  2. B

    x2+y−3+z5=0\displaystyle \dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{-3}+\dfrac{z}{5}=0

  3. C

    x2+y−3+z5=−1\displaystyle \dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{-3}+\dfrac{z}{5}=-1

  4. D

    x2+y−3+z5=1\displaystyle \dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{-3}+\dfrac{z}{5}=1

Câu 9

Nếu ∫012f(x)dx=6\displaystyle\int_{0}^{1}2f(x)\mathrm{d}x=6 thì ∫01[13f(x)+2x]dx\displaystyle\int_{0}^{1}\left[\dfrac{1}{3}f(x)+2x\right]\mathrm{d}x bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 10

Cho hai biến cố A,BA, B với P(B)=0,8P(B)=0,8 ; P(A∣B)=0,5P(A\mid B)=0,5. Tính P(AB)P(AB)

  1. A

    0,4\displaystyle 0,4

  2. B

    0,5\displaystyle 0,5

  3. C

    37\displaystyle \dfrac{3}{7}

  4. D

    0,8\displaystyle 0,8

Câu 11

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(2)−F(0)=5F(2)-F(0)=5. Khi đó ∫023f(x)dx\displaystyle\int_{0}^{2}3f(x)\mathrm{d}x bằng

  1. A

    15\displaystyle 15

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−2;3)A(1;-2;3) và B(3;1;1)B(3;1;1). Đường thẳng ABAB có phương trình là

  1. A

    x−21=y−3−2=z+23\displaystyle \dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y-3}{-2}=\dfrac{z+2}{3}

  2. B

    x−41=y+1−2=z−43\displaystyle \dfrac{x-4}{1}=\dfrac{y+1}{-2}=\dfrac{z-4}{3}

  3. C

    x−12=y+23=z−3−2\displaystyle \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+2}{3}=\dfrac{z-3}{-2}

  4. D

    x−14=y+2−1=z−34\displaystyle \dfrac{x-1}{4}=\dfrac{y+2}{-1}=\dfrac{z-3}{4}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một lớp học có 5050 học sinh, trong đó có 2020 học sinh nam và 3030 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 2020 học sinh giỏi, trong đó có 88 học sinh nam và 1212 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 11 học sinh trong lớp.

  1. a)

    Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng 0,60,6

  2. b)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh giỏi bằng 0,40,4

  3. c)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng 0,50,5

  4. d)

    Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng 0,40,4

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình x2+y2+z2−2x+4y−6z+5=0x^{2}+y^{2}+z^{2}-2x+4y-6z+5=0 và mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x−3y+6z=122x-3y+6z=12.

  1. a)

    Khoảng cách từ tâm của mặt cầu (S)(S) đến mặt phẳng (P)(P) là 22

  2. b)

    Mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;−2;3)I(1;-2;3)

  3. c)

    Đường tròn giao tuyến của mặt phẳng (P)(P) và mặt cầu (S)(S) có chu vi là π5\pi\sqrt{5}

  4. d)

    Mặt cầu (S)(S) có bán kính R=9R=9

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz cho điểm M(−1;0;2)M(-1;0;2) và mặt phẳng (P):x+y−2z+4=0(P): x+y-2z+4=0.

  1. a)

    Đường thẳng OMOM có một vectơ chỉ phương là OM→(1;0;−2)\overrightarrow{OM}(1;0;-2)

  2. b)

    Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm MM

  3. c)

    Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) là (1;1;−2)(1;1;-2)

  4. d)

    Đường thẳng đi qua MM và vuông góc với mặt phẳng (P)(P) có phương trình là x+11=y1=z−2−2\dfrac{x+1}{1}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z-2}{-2}

Câu 4

Cho đồ thị hàm số (C):y=x3−2x2−3x+4(C): y=x^{3}-2x^{2}-3x+4. Đường thẳng d:y=2x−2d: y=2x-2 cắt đồ thị (C)(C) thành 22 miền có diện tích là S1S_{1} và S2S_{2} như hình vẽ

Đồ thị hàm số $y = x^3 - 2x^2 - 3x + 4$ và đường thẳng $y = 2x - 2$ với hai miền diện tích $S_1$, $S_2$ được tô đậm
  1. a)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C), OxOx và đường thẳng x=−1;x=2x = -1; x = 2 bằng 214\frac{21}{4}

  2. b)

    Tỉ số S1S2=6316\frac{S_1}{S_2} = \frac{63}{16}

  3. c)

    Đường thẳng dd cắt (C)(C) tại ba điểm phân biệt A(−2;−6);B(1;0);C(3;4)A(-2;-6); B(1;0); C(3;4)

  4. d)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C) và đường thẳng dd bằng 25312\frac{253}{12}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Khi gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilomét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay ở vị trí A(3;2;3)A(3;2;3) sẽ hạ cánh tới vị trí B(8;8;0)B(8;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng ABAB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)(Oxy)) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Minh họa đường bay của máy bay từ vị trí $A$ hạ cánh xuống vị trí $B$ trên sân bay trong hệ trục tọa độ $Oxyz$
Trả lời:

Câu 2

Một chiếc lều vải du lịch dạng hình cong như hình vẽ. Khung chính bao gồm đáy là hình vuông cạnh 22 m và hai xương dây a,ba, b nằm trên các đường parabol đỉnh SS. Biết chiều cao của lều là SO=1,35SO = 1,35 m, OO là tâm của đáy. Tính thể tích chiếc lều theo đơn vị m3m^3.

Minh họa chiếc lều vải du lịch dạng cong với đáy hình vuông và hai xương dây $a$, $b$ là các parabol đỉnh $S$
Trả lời:

Câu 3

Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường lần lượt thuộc các mặt phẳng (P)(P), (Q)(Q), (R)(R) (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P):2x+2y−4z+15=0(P): 2x+2y-4z+15=0, (Q):x+y+z−12=0(Q): x+y+z-12=0, (R):x+y−2z=0(R): x+y-2z=0.

Tòa nhà đang xây dựng với ba bức tường thuộc các mặt phẳng (P), (Q), (R)

Độ rộng của bức tường thuộc mặt phẳng (Q)(Q) của tòa nhà bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Trong một chiến dịch chống không kích của đơn vị A, được thông báo máy bay đối phương có xác suất 0,650,65 xuất hiện ở khu vực AA. Nếu máy bay không ở AA, thì chắc chắn nó sẽ ở BB. Để đối phó, quân đội quyết định nếu máy bay xuất hiện ở AA thì sẽ bắn 11 quả tên lửa, còn ở BB thì bắn 22 quả tên lửa. Mỗi quả tên lửa có xác suất trúng mục tiêu là 0,80,8. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 11 quả tên lửa. Tính xác suất thành công trong việc bắn hạ máy bay đối phương (kết quả được tính theo %)?

Trả lời:

Câu 5

Một trạm XX có chức năng thu - phát sóng điện thoại. Bán kính phủ sóng của trạm XX là 22 km. Chọn hệ trục tọa OxyzOxyz sao cho OO trùng với trạm XX và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 11 km. Từ một nơi nằm ngoài vùng phủ sóng của trạm XX, bạn An đi xuyên qua khu vực trạm XX phủ sóng và đi trên một con đường dạng đường thẳng có phương trình:

{x=ty=1−tz=3\begin{cases} x = t \\ y = 1 - t \\ z = \sqrt{3} \end{cases}

Quãng đường bạn An đi vào vùng phủ sóng của trạm XX bằng bao nhiêu kilômét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Minh họa quãng đường bạn An đi xuyên qua vùng phủ sóng của trạm X
Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(1;1;5)S(1;1;5) theo mọi hướng và một tấm bìa chắn sáng hình tròn (C)(C) có tâm I(3;3;7)I(3;3;7) bán kính bằng 22 nằm trên mặt phẳng có phương trình (α):x+y+z−13=0(\alpha): x+y+z-13=0. Dưới nguồn sáng, bóng của (C)(C) trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là một hình phẳng có diện tích bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Minh họa bóng của hình tròn (C) trên mặt phẳng (Oxy) dưới nguồn sáng S
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI