Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Ngô Gia Tự, Đắk LắkMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Họ tất cả các nguyên hàm của số f(x)=4x3f(x) = 4x^{3}

  1. A

    12x2+C\displaystyle 12x^{2} + C

  2. B

    x4+C\displaystyle x^{4} + C

  3. C

    x44+C\displaystyle \frac{x^{4}}{4} + C

  4. D

    43x4+C\displaystyle \frac{4}{3}x^{4} + C

Câu 2

Biết 15f(x)dx=4\int_{1}^{5} f(x)dx = 4. Giá trị của 512f(x)dx\int_{5}^{1} 2f(x)dx bằng

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    4\displaystyle -4

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    8\displaystyle -8

Câu 3

Gọi SS là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=2x,y=0,x=0y = 2^{x}, y = 0, x = 0x=2x = 2. Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    S=022xdx\displaystyle S = \int_{0}^{2} 2^{x} dx

  2. B

    S=π022xdx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{2} 2^{x} dx

  3. C

    S=0222xdx\displaystyle S = \int_{0}^{2} 2^{2x} dx

  4. D

    S=π0222xdx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{2} 2^{2x} dx

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b][a;b]. Gọi (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=a,x=by = f(x), y = 0, x = a, x = b (a<b)(a < b). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H)(H) xung quanh trục OxOx bằng

  1. A

    abf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} f(x)dx

  2. B

    abf2(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} f^{2}(x)dx

  3. C

    πabf2(x)dx\displaystyle \pi \int_{a}^{b} f^{2}(x)dx

  4. D

    πabf(x)dx\displaystyle \pi \int_{a}^{b} f(x)dx

Câu 5

Một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=1x = 1x=4x = 4, biết rằng khi cắt vật thể bởi một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (1x4)(1 \le x \le 4) thì được một mặt cắt có diện tích S(x)=3x2S(x) = 3x^{2}. Thể tích của vật thể bằng

  1. A

    36\displaystyle 36

  2. B

    63\displaystyle 63

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    26\displaystyle 26

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):xy+z1=0(P): x - y + z - 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của (P)(P) có tọa độ là

  1. A

    (1;1;1)\displaystyle (1;-1;-1)

  2. B

    (1;1;1)\displaystyle (1;1;1)

  3. C

    (1;1;1)\displaystyle (1;1;-1)

  4. D

    (1;1;1)\displaystyle (1;-1;1)

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;3)A(1;-2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;1;1)\vec{n} = (2;-1;1)

  1. A

    2xy+z7=0\displaystyle 2x - y + z - 7 = 0

  2. B

    2xy+z+7=0\displaystyle 2x - y + z + 7 = 0

  3. C

    x2y+3z7=0\displaystyle x - 2y + 3z - 7 = 0

  4. D

    x2y+3z+7=0\displaystyle x - 2y + 3z + 7 = 0

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y+11=z43d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{-1} = \frac{z-4}{3}. Một vectơ chỉ phương của dd có tọa độ là

  1. A

    (1;1;4)\displaystyle (1;-1;4)

  2. B

    (2;1;3)\displaystyle (2;1;3)

  3. C

    (2;1;3)\displaystyle (2;-1;-3)

  4. D

    (2;1;3)\displaystyle (2;-1;3)

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=1ty=2+2tz=2+t,tRd: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + 2t \\ z = -2 + t \end{cases}, t \in \mathbb{R}. Điểm nào dưới đây thuộc dd?

  1. A

    M(1;2;2)\displaystyle M(1;-2;2)

  2. B

    N(2;1;1)\displaystyle N(-2;-1;1)

  3. C

    P(1;2;2)\displaystyle P(1;2;-2)

  4. D

    Q(2;3;1)\displaystyle Q(2;-3;1)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z22x+4y+2z2=0(S): x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x + 4y + 2z - 2 = 0. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    22\displaystyle 2\sqrt{2}

  4. D

    2\displaystyle \sqrt{2}

Câu 11

Cho hai biến cố độc lập AABB. Biết P(A)=0,3P(A) = 0,3P(B)=0,7P(B) = 0,7. Tính P(BA)P(B|A).

  1. A

    0,3\displaystyle 0,3

  2. B

    0,7\displaystyle 0,7

  3. C

    0,5\displaystyle 0,5

  4. D

    0,6\displaystyle 0,6

Câu 12

Một hộp có 7 chiếc bút bi xanh và 5 chiếc bút bi đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi trong hộp. Tính xác suất để Tùng lấy được bút bi màu xanh nếu biết rằng Sơn đã lấy được bút bi đen.

  1. A

    712\displaystyle \frac{7}{12}

  2. B

    511\displaystyle \frac{5}{11}

  3. C

    711\displaystyle \frac{7}{11}

  4. D

    512\displaystyle \frac{5}{12}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x2)2+(y1)2+(z+1)2=14(x-2)^{2} + (y-1)^{2} + (z+1)^{2} = 14.

  1. a)

    Tọa độ tâm của (S)(S)(2;1;1)(-2;-1;1)

  2. b)

    Bán kính của (S)(S) bằng 1414

  3. c)

    Điểm M(1;2;3)M(1;-2;3) nằm ngoài mặt cầu (S)(S)

  4. d)

    Điểm N(4;2;2)N(4;2;2) nằm trên mặt cầu (S)(S)

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2yz1=0(P): x - 2y - z - 1 = 0. Gọi dd là đường thẳng đi qua điểm A(3;1;2)A(3;-1;-2) và vuông góc với (P)(P).

  1. a)

    Vectơ u=(1;2;1)\vec{u} = (1;-2;-1) là một vectơ chỉ phương của dd

  2. b)

    Phương trình tham số của dd{x=3+ty=12tz=2t,tR\begin{cases} x = 3 + t \\ y = -1 - 2t \\ z = -2 - t \end{cases}, t \in \mathbb{R}

  3. c)

    Điểm M(4;3;3)M(4;-3;-3) không thuộc dd

  4. d)

    Điểm N(2;1;1)N(2;1;-1) là giao điểm của dd(P)(P)

Câu 3

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi SS là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=1y = f(x), y = 0, x = -1x=5x = 5 (như hình vẽ bên).

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ với phần diện tích hình phẳng được tô đậm giới hạn bởi $y = f(x)$, $y = 0$, $x = -1$ và $x = 5$
  1. a)

    S=15f(x)dxS = \int_{-1}^{5} |f(x)|dx

  2. b)

    S=11f(x)dx15f(x)dxS = \int_{-1}^{1} f(x)dx - \int_{1}^{5} f(x)dx

  3. c)

    S=11f(x)dx+15f(x)dxS = \int_{-1}^{1} |f(x)|dx + \int_{1}^{5} |f(x)|dx

  4. d)

    S=11f(x)dx+15f(x)dxS = \int_{-1}^{1} f(x)dx + \int_{1}^{5} f(x)dx

Câu 4

Một kho hàng có 85%85\% sản phẩm loại 1 và 15%15\% sản phẩm loại 2, trong đó có 1%1\% sản phẩm loại 1 bị hỏng, 4%4\% sản phẩm loại 2 bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng giống nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên một sản phẩm.

  1. a)

    Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm loại 1 bằng 0,850,85

  2. b)

    Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm không bị hỏng, biết sản phẩm chọn được là loại 1 bằng 0,990,99

  3. c)

    Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm không bị hỏng bằng 0,98550,9855

  4. d)

    Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm loại 1, biết sản phẩm đó không bị hỏng bằng 0,950,95

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2y+3z1=0(P): x - 2y + 3z - 1 = 0. Mặt phẳng đi qua điểm M(2,1,1)M(2, -1, 1) và song song với (P)(P) có phương trình ax+by+cz7=0ax + by + cz - 7 = 0. Tính giá trị a+b+ca + b + c.

Trả lời:

Câu 2

Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng với vận tốc là v(t)=25t+4v(t) = -\frac{2}{5}t + 4 (km/h)(km/h). Nếu coi thời điểm ban đầu t=0t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu kilômét?

Trả lời:

Câu 3

Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số y=1175x2+335x+5y = \frac{1}{175}x^{2} + \frac{3}{35}x + 5 (0x30)(0 \le x \le 30) (x,yx, y tính theo cmcm) quay tròn quanh bệ gốm có trục trùng với trục OxOx. Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu cetimét khối đất sét, biết rằng bình gốm có độ dày không đổi là 1cm1 cm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 4

Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 2m2m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí lần lượt có độ dài 4m;4,4m;4,8m4m; 4,4m; 4,8m. Biết đáy bể phẳng. Hỏi đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 5

Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông ABCDABCD cạnh bằng 2m2m được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 44 cánh hoa giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong mặt phẳng OxyOxy với gốc tọa độ OO là tâm của hình vuông sao cho A(1;1)A(1;1) như hình vẽ thì các đường cong OAOA có phương trình y=x2y = x^2y=ax3+bxy = ax^3 + bx. Tính giá trị a.ba.b biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm 13\frac{1}{3} mặt sàn.

Hình vuông ABCD với hệ trục tọa độ Oxy và 4 cánh hoa màu sẫm đối xứng qua gốc O
Trả lời:

Câu 6

Một hộp có các viên bi cùng kích thước và khối lượng gồm hai màu đỏ và xanh, trong đó có đúng 66 viên bi xanh. Thực hiện liên tiếp ba lần lấy bi không hoàn lại:

Lần 1: Hạnh lấy 11 viên.

Lần 2: Phúc lấy 11 viên từ các viên còn lại.

Lần 3: Nếu trong hai viên đã lấy có ít nhất một viên đỏ thì An lấy tiếp 11 viên; ngược lại thì dừng.

Biết rằng xác suất để An thực hiện lần lấy thứ ba và lấy được bi đỏ bằng 613\frac{6}{13}. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài