Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng TrịMã đề 0135

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu đỏ nếu biết bi thứ nhất màu xanh?

  1. A

    2180\displaystyle \dfrac{21}{80}

  2. B

    716\displaystyle \dfrac{7}{16}

  3. C

    715\displaystyle \dfrac{7}{15}

  4. D

    35\displaystyle \dfrac{3}{5}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng d:{x=2ty=1+2tz=3+td:\begin{cases} x = 2 - t \\ y = 1 + 2t \\ z = 3 + t \end{cases}

có một vectơ chỉ phương là

  1. A

    a=(2;1;3)\displaystyle \vec{a} = (2;1;3)

  2. B

    a=(1;2;3)\displaystyle \vec{a} = (1;2;3)

  3. C

    a=(1;2;1)\displaystyle \vec{a} = (-1;2;1)

  4. D

    a=(2;0;1)\displaystyle \vec{a} = (2;0;-1)

Câu 3

Cho hai biến cố AABB với P(B)>0P(B) > 0 thì xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra là

  1. A

    P(AB)=P(AB)P(A)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(A)}

  2. B

    P(AB)=P(A)P(B)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(A)}{P(B)}

  3. C

    P(AB)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A|B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)}

  4. D

    P(AB)=P(A).P(B)\displaystyle P(A|B) = P(A).P(B)

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(1;2;1)M(1;-2;1) và vuông góc với mặt phẳng (P):3xy+2z3=0(P): 3x - y + 2z - 3 = 0 có phương trình là

  1. A

    Δ:x31=y+12=z21\displaystyle \Delta: \dfrac{x - 3}{1} = \dfrac{y + 1}{-2} = \dfrac{z - 2}{1}

  2. B

    Δ:x13=y+21=z12\displaystyle \Delta: \dfrac{x - 1}{3} = \dfrac{y + 2}{-1} = \dfrac{z - 1}{2}

  3. C

    Δ:x+13=y21=z+12\displaystyle \Delta: \dfrac{x + 1}{3} = \dfrac{y - 2}{-1} = \dfrac{z + 1}{2}

  4. D

    Δ:x+31=y12=z+21\displaystyle \Delta: \dfrac{x + 3}{1} = \dfrac{y - 1}{-2} = \dfrac{z + 2}{1}

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x2=y+11=z91d_1: \dfrac{x}{2} = \dfrac{y + 1}{1} = \dfrac{z - 9}{-1}, d2:x+11=y12=z+51d_2: \dfrac{x + 1}{1} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z + 5}{1}. Góc giữa hai đường thẳng đó bằng

  1. A

    30\displaystyle 30^\circ

  2. B

    45\displaystyle 45^\circ

  3. C

    90\displaystyle 90^\circ

  4. D

    60\displaystyle 60^\circ

Câu 6

Cho 12f(x)dx=3\int_{1}^{2} f(x)\mathrm{d}x = 312g(x)dx=2\int_{1}^{2} g(x)\mathrm{d}x = -2. Giá trị 12[f(x)g(x)]dx\int_{1}^{2} [f(x) - g(x)]\mathrm{d}x bằng

  1. A

    5\displaystyle 5

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    1\displaystyle -1

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x2)2+(y+1)2+(z1)2=9(S): (x-2)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=9. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S)

  1. A

    I(2;1;1),R=9\displaystyle I(-2;1;-1), R=9

  2. B

    I(2;1;1),R=9\displaystyle I(2;-1;1), R=9

  3. C

    I(2;1;1),R=3\displaystyle I(-2;1;-1), R=3

  4. D

    I(2;1;1),R=3\displaystyle I(2;-1;1), R=3

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz. Tính góc giữa mặt phẳng (Oxy)(Oxy) và mặt phẳng (P)(P) có phương trình x+z+1=0x+z+1=0.

  1. A

    45\displaystyle 45^\circ

  2. B

    90\displaystyle 90^\circ

  3. C

    30\displaystyle 30^\circ

  4. D

    60\displaystyle 60^\circ

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(1;2;3)M(1;2;3), N(3;6;5)N(-3;-6;-5). Mặt cầu đường kính MNMN có phương trình là

  1. A

    (x+1)2+(y+2)2+(z+1)2=36\displaystyle (x+1)^2+(y+2)^2+(z+1)^2=36

  2. B

    (x1)2+(y2)2+(z1)2=36\displaystyle (x-1)^2+(y-2)^2+(z-1)^2=36

  3. C

    (x+1)2+(y+2)2+(z+1)2=6\displaystyle (x+1)^2+(y+2)^2+(z+1)^2=6

  4. D

    (x1)2+(y2)2+(z1)2=6\displaystyle (x-1)^2+(y-2)^2+(z-1)^2=6

Câu 10

Cho hai biến cố AABB với P(A)=0,3P(A)=0,3, P(B)=0,5P(B)=0,5P(AB)=0,9P(A|B)=0,9. Khi đó xác suất của biến cố ABA \cap B bằng

  1. A

    27100\displaystyle \frac{27}{100}

  2. B

    13\displaystyle \frac{1}{3}

  3. C

    320\displaystyle \frac{3}{20}

  4. D

    920\displaystyle \frac{9}{20}

Câu 11

x4dx\int x^4 dx bằng

  1. A

    x5+C\displaystyle x^5+C

  2. B

    15x5+C\displaystyle \frac{1}{5}x^5+C

  3. C

    4x3+C\displaystyle 4x^3+C

  4. D

    5x5+C\displaystyle 5x^5+C

Câu 12

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Trong bài kiểm tra môn Toán cả lớp có 22 học sinh đạt điểm giỏi (trong đó có 10 học sinh nam và 12 học sinh nữ). Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ danh sách lớp. Tính xác suất để giáo viên chọn được một học sinh đạt điểm giỏi môn Toán biết học sinh đó là học sinh nữ.

  1. A

    511\displaystyle \frac{5}{11}

  2. B

    611\displaystyle \frac{6}{11}

  3. C

    415\displaystyle \frac{4}{15}

  4. D

    1225\displaystyle \frac{12}{25}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ:{x=ty=23tz=1+2t\Delta: \begin{cases} x=t \\ y=2-3t \\ z=1+2t \end{cases}

d:x13=y+12=z32d: \frac{x-1}{3}=\frac{y+1}{-2}=\frac{z-3}{2}.

  1. a)

    Điểm A(0;2;1)A(0;2;1) thuộc đường thẳng Δ\Delta

  2. b)

    Đường thẳng Δ\Delta có một vectơ chỉ phương là u=(0;3;2)\vec{u}=(0;-3;2)

  3. c)

    Hai đường thẳng Δ\Deltadd cắt nhau

  4. d)

    Gọi α\alpha là góc giữa hai đường thẳng Δ\Deltadd. Khi đó cosα=13283.\cos\alpha=\frac{13}{\sqrt{283}}.

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2;1;2)A(2;-1;-2) và đường thẳng (d)(d) có phương trình x11=y11=z11\frac{x-1}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z-1}{1}.

  1. a)

    Đường thẳng đi qua điểm AA và song song với đường thẳng (d)(d) có phương trình là x51=y+41=z11\frac{x-5}{1}=\frac{y+4}{-1}=\frac{z-1}{1}

  2. b)

    Phương trình tham số của đường thẳng (d)(d){x=1+ty=1+tz=1+t\begin{cases} x=1+t \\ y=-1+t \\ z=1+t \end{cases}

  3. c)

    Gọi (P)(P) là mặt phẳng đi qua điểm AA và vuông góc với (d)(d), phương trình mặt phẳng (P)(P)xy+z1=0x-y+z-1=0

  4. d)

    Đường thẳng (d)(d) nằm trong mặt phẳng (α):3x+y2z2=0(\alpha): 3x+y-2z-2=0

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x+2)2+y2+(z1)2=16(x+2)^2+y^2+(z-1)^2=16.

  1. a)

    Mặt cầu (S)(S) có bán kính R=4R=4

  2. b)

    Mặt cầu (S)(S) đi qua điểm A(1;3;0)A(-1;3;0)

  3. c)

    Gọi α\alpha là góc giữa đường thẳng OIOI (II là tâm của mặt cầu (S)(S)OO là gốc tọa độ) với mặt phẳng (Oxz)(Oxz). Khi đó sinα=0\sin \alpha=0.

  4. d)

    Mặt phẳng (P)(P) có phương trình x+2y2z8=0x+2y-2z-8=0 tiếp xúc với mặt cầu (S)(S)

Câu 4

Một hộp chứa 10 viên bi gồm 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi từ hộp, mỗi lần lấy 1 viên và không hoàn lại. Gọi AA là biến cố: "Viên bi thứ nhất lấy ra có màu đỏ", BB là biến cố: "Viên bi thứ hai lấy ra có màu đỏ".

  1. a)

    Xác suất để viên bi thứ nhất lấy ra có màu đỏ là P(A)=0,6P(A)=0,6

  2. b)

    Nếu viên bi thứ nhất là màu đỏ, xác suất để viên bi thứ hai cũng là màu đỏ là P(BA)=59P(B|A)=\frac{5}{9}

  3. c)

    Xác suất để cả hai viên bi lấy ra đều có màu đỏ là P(AB)=13P(A\cap B)=\frac{1}{3}

  4. d)

    Nếu viên bi thứ nhất là màu xanh, xác suất để viên bi thứ hai có màu đỏ là P(BA)=0,6P(B|\overline{A})=0,6

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=3x2+2sin2x+sinx1f(x)=3x^2+2\sin^2 x+\sin x-1. Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x)f(x), biết F(0)=2F(0)=2. Tính F(π2)F\left(\frac{\pi}{2}\right)? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 2

Một vật chuyển động với vận tốc 10m/s10m/s thì tăng tốc với gia tốc a(t)=3t+t2a(t)=-3t+t^2. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 3

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài các cạnh AA=5,AB=3,AD=4AA'=5, AB=3, AD=4. Tính khoảng cách từ điểm CC' đến mặt phẳng (ABD)(A'BD). (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 4

Từ một tấm bìa hình vuông ABCDABCD cạnh 6cm6cm vẽ hai đường chéo và hai nửa đường tròn đường kính là hai cạnh AD,BCAD, BC cắt nhau tạo thành 4 hình cánh quạt như hình vẽ. Tính diện tích của phần được tô đậm. (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

hình vuông ABCD với 4 hình cánh quạt được tô đậm
Trả lời:

Câu 5

Một công ty logistics đang thử nghiệm hệ thống giao hàng tự động bằng máy bay không người lái (drone). Trong không gian OxyzOxyz, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 1 mét trên thực tế. Mặt ngoài của một tòa nhà cao tầng được xem là một phần của mặt phẳng (P)(P) thẳng đứng, đi qua hai điểm C(10;50;0)C(10;50;0)D(30;10;0)D(30;10;0). Vị trí giao hàng là điểm BB nằm trên mặt phẳng (P)(P). Drone bắt đầu bay từ kho hàng tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0). Ban đầu, nó bay theo một đường thẳng đến vị trí A(40;30;120)A(40;30;120). Từ vị trí AA, drone thay đổi đường bay, di chuyển theo phương vuông góc với mặt phẳng (P)(P) đến vị trí giao hàng BB. Tính khoảng cách từ OO đến BB? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

minh họa đường bay của drone từ O đến A rồi đến B tại tòa nhà
Trả lời:

Câu 6

Tại lễ Tri ân và trưởng thành của học sinh khối 12 của một trường THPT. Kết thúc buổi lễ, một học sinh khối 12 đại diện cho các bạn thả một khinh khí cầu với khát vọng bay cao và vươn xa. Trong không gian OxyzOxyz, mỗi đơn vị ứng với 1m1m, giả sử khinh khí cầu đang ở vị trí có phương trình là (S):(x1)2+(y2)2+(z10)2=2(S): (x-1)^2+(y-2)^2+(z-10)^2=2. Cùng thời điểm đó có ba chiếc flycam A,B,CA, B, C cách nhau 3m,4m,5m3m, 4m, 5m và tạo thành một tam giác ABCABC có ba cạnh tiếp xúc với mặt cầu (S)(S), biết rằng mặt phẳng (ABC)(ABC) song song với mặt phẳng (P):2xy+2z17=0(P): 2x-y+2z-17=0 và có phương trình dạng 2x+ay+bz+c=02x+ay+bz+c=0. Tổng giá trị của T=a+b+cT=a+b+c bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để thi thử

ToanExam AI