Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Nguyễn An Ninh, TP HCMMã đề 159

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Biết hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}F(x)=x4F(x) = x^4 là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R}. Giá trị của 14f(x)dx\int_{-1}^{4} f(x) dx bằng

  1. A

    257

  2. B

    255

  3. C

    205

  4. D

    1275

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy)(Oxy)?

  1. A

    n1=(0;1;0)\displaystyle \vec{n_1} = (0;1;0)

  2. B

    n3=(1;0;0)\displaystyle \vec{n_3} = (1;0;0)

  3. C

    n4=(1;1;0)\displaystyle \vec{n_4} = (1;1;0)

  4. D

    n2=(0;0;1)\displaystyle \vec{n_2} = (0;0;1)

Câu 3

Cho hai biến cố AABBP(A)=0,5P(A) = 0,5; P(B)=0,4P(B) = 0,4P(AB)=0,3P(AB) = 0,3. Xác suất của biến cố BB với điều kiện biến cố AA đã xảy ra là

  1. A

    0,6

  2. B

    0,25

  3. C

    0,4

  4. D

    0,75

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(4;5;7)M(-4;5;-7) và có một vectơ pháp tuyến n=(4;6;11)\vec{n} = (4;6;-11).

  1. A

    2x5y2z+19=0\displaystyle 2x - 5y - 2z + 19 = 0

  2. B

    8x+y4z1=0\displaystyle 8x + y - 4z - 1 = 0

  3. C

    4x+6y11z91=0\displaystyle 4x + 6y - 11z - 91 = 0

  4. D

    4x5y+7z+91=0\displaystyle 4x - 5y + 7z + 91 = 0

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x+23=y12=z1d: \dfrac{x+2}{3} = \dfrac{y-1}{-2} = \dfrac{z}{1}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd.

  1. A

    u=(2;1;0)\displaystyle \vec{u} = (2;-1;0)

  2. B

    u=(3;2;1)\displaystyle \vec{u} = (3;-2;-1)

  3. C

    u=(2;1;0)\displaystyle \vec{u} = (-2;1;0)

  4. D

    u=(3;2;1)\displaystyle \vec{u} = (3;-2;1)

Câu 6

Cho hai biến cố AABB, trong đó P(A)>0,P(B)>0P(A) > 0, P(B) > 0, khẳng định nào sau đây đúng.

  1. A

    P(AB)=P(AB)P(A)\displaystyle P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cup B)}{P(A)}

  2. B

    P(AB)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cup B)}{P(B)}

  3. C

    P(AB)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)}

  4. D

    P(AB)=P(AB)P(A)\displaystyle P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(A)}

Câu 7

Cho hai biến cố AABB với 0<P(B)<10 < P(B) < 1, khi đó xác suất toàn phần là

  1. A

    P(A)=P(B)P(AB)+P(B)P(AB)\displaystyle P(A) = P(B) \cdot P(A \cap B) + P(\overline{B}) \cdot P(A \cap \overline{B})

  2. B

    P(B)=P(B)P(AB)+P(B)P(AB)\displaystyle P(B) = P(B) \cdot P(A \cap B) + P(\overline{B}) \cdot P(A \cap \overline{B})

  3. C

    P(B)=P(B)P(AB)+P(B)P(AB)\displaystyle P(B) = P(B) \cdot P(A \mid B) + P(\overline{B}) \cdot P(A \mid \overline{B})

  4. D

    P(A)=P(B)P(AB)+P(B)P(AB)\displaystyle P(A) = P(B) \cdot P(A \mid B) + P(\overline{B}) \cdot P(A \mid \overline{B})

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=2+2ty=12tz=3+5td: \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = 1 - 2t \\ z = -3 + 5t \end{cases}

và mặt phẳng (P):x+4y3z3=0(P): x + 4y - 3z - 3 = 0. Góc hợp bởi đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) bằng (Kết quả làm tròn đến độ).

  1. A

    46\displaystyle 46^{\circ}

  2. B

    44\displaystyle 44^{\circ}

  3. C

    60\displaystyle 60^{\circ}

  4. D

    45\displaystyle 45^{\circ}

Câu 9

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(17;12;10),B(7;4;4)A(17;12;-10), B(-7;4;-4). Mặt cầu đường kính ABAB có phương trình là

  1. A

    (x5)2+(y8)2+(z+7)2=676\displaystyle (x - 5)^{2} + (y - 8)^{2} + (z + 7)^{2} = 676

  2. B

    (x5)2+(y8)2+(z+7)2=169\displaystyle (x - 5)^{2} + (y - 8)^{2} + (z + 7)^{2} = 169

  3. C

    (x5)2+(y8)2+(z+7)2=14\displaystyle (x - 5)^{2} + (y - 8)^{2} + (z + 7)^{2} = 14

  4. D

    (x+7)2+(y4)2+(z+4)2=196\displaystyle (x + 7)^{2} + (y - 4)^{2} + (z + 4)^{2} = 196

Câu 10

Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=5x2y = 5x^{2}, y=0y = 0, x=0x = 0x=2x = 2 được tính bởi công thức nào sau đây?

  1. A

    S=π025x2dx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{2} 5x^{2} dx

  2. B

    S=π02(5x2)2dx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{2} (5x^{2})^{2} dx

  3. C

    S=205x2dx\displaystyle S = \int_{2}^{0} |5x^{2}| dx

  4. D

    S=025x2dx\displaystyle S = \int_{0}^{2} 5x^{2} dx

Câu 11

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=x5+4x3+1f(x) = x^{5} + 4x^{3} + 1

  1. A

    x6+4x4+x+C\displaystyle x^{6} + 4x^{4} + x + C

  2. B

    x5+4x3+x+C\displaystyle x^{5} + 4x^{3} + x + C

  3. C

    5x3+12x+C\displaystyle 5x^{3} + 12x + C

  4. D

    16x6+x4+x+C\displaystyle \frac{1}{6}x^{6} + x^{4} + x + C

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x+24)2+(y25)2+z2=81(S): (x + 24)^{2} + (y - 25)^{2} + z^{2} = 81 có tâm II và bán kính là

  1. A

    I(24;25;0),R=81\displaystyle I(-24;25;0), R = 81

  2. B

    I(24;25;0),R=9\displaystyle I(24;-25;0), R = 9

  3. C

    I(24;25;0),R=9\displaystyle I(-24;25;0), R = 9

  4. D

    I(24;25;0),R=81\displaystyle I(24;-25;0), R = 81

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hình phẳng (D)(D) giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=3x2y = \dfrac{\sqrt{3x}}{2}, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=hx = 0, x = h với h=12h = 12.

Đồ thị tam giác MOH tô màu vàng và đường cong màu đỏ trên hệ trục tọa độ Oxy với điểm M có hoành độ m và điểm H có hoành độ h
  1. a)

    Công thức tính diện tích hình phẳng (D)(D)0123x2dx\int_{0}^{12} \dfrac{\sqrt{3x}}{2} dx

  2. b)

    Diện tích hình phẳng (D)(D)2424 (đvdt)

  3. c)

    Thể tích sinh bởi miền (D)(D) quay quanh trục OxOx5454 (đvtt)

  4. d)

    Gọi VV là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x2y = \dfrac{\sqrt{3x}}{2}, x=0,x=hx = 0, x = h và trục OxOx với h=12h = 12. Đường thẳng x=m(0<m<h)x = m (0 < m < h) cắt đồ thị hàm số y=3x2y = \dfrac{\sqrt{3x}}{2} tại MM.

    Gọi V1V_1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác MOHMOH quanh trục OxOx. Biết rằng V=185V1V = \dfrac{18}{5}V_1. Khi đó m=6m = 6.

Câu 2

Một kho hàng có 86%86\% sản phẩm loại I và 14%14\% sản phẩm loại II, trong đó có 3%3\% sản phẩm loại I bị hỏng, 95%95\% sản phẩm loại II không bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 11 sản phẩm. Xét các biến cố:

A: "Khách hàng chọn được sản phẩm loại II";

B: "Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng".

  1. a)

    Kí hiệu xác suất để khách hàng chọn được 11 sản phẩm loại II, biết rằng sản phẩm đó đã bị hỏng là P(AB)P(A|B)

  2. b)

    Công thức xác suất để khách hàng chọn được 11 sản phẩm không bị hỏng là P(B)=P(AB)+P(AB)P(B) = P(AB) + P(\overline{A}B)

  3. c)

    Xác suất để khách hàng chọn được 11 sản phẩm loại IIII và sản phẩm này bị hỏng là 0,0070,007

  4. d)

    Xác suất để khách hàng chọn được 11 sản phẩm loại II biết sản phẩm này không bị hỏng là ab\dfrac{a}{b} (phân số tối giản) thỏa a+b=9.006a + b = 9.006

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABCA(3;7;2),B(2;0;3),C(2;5;4)A(3;-7;2), B(-2;0;-3), C(2;5;4).

  1. a)

    Mặt phẳng (ABC)(ABC) có vectơ pháp tuyến (74;15;53)(74;15;53)

  2. b)

    Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm C và B là {x=4t2z=5ty=7t3\begin{cases} x = 4t - 2 \\ z = 5t \\ y = 7t - 3 \end{cases}

  3. c)

    Mặt cầu (S)(S) tâm B tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có phương trình: (x+2)2+y2+(z+3)2=4(x+2)^2 + y^2 + (z+3)^2 = 4

  4. d)

    Điểm K(a;b;c)K(a;b;c) là chân đường cao kẻ từ CC của tam giác ABCABC thỏa tổng của a,b,ca,b,c bằng 14533\dfrac{145}{33}

Câu 4

Cho hàm f(x)=xsinxf(x) = x - \sin x là hàm liên tục trên đoạn [a;b][a;b] với a<ba < bF(x)F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)f(x) trên [a;b][a;b].

  1. a)

    F(x)=x22+cosx+CF(x) = \dfrac{x^2}{2} + \cos x + C (CC là hằng số)

  2. b)

    abkf(x)dx=k(F(a)F(b))\int_{a}^{b} k f(x) dx = k(F(a) - F(b)) (kk là hằng số)

  3. c)

    Một nguyên hàm F(x)F(x) của f(x)f(x) thỏa mãn F(π2)=π283F\left(\dfrac{\pi}{2}\right) = \dfrac{\pi^2}{8} - 3. Khi đó F(π3)=π21852F\left(\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\pi^2}{18} - \dfrac{5}{2}.

  4. d)

    Biết 0π[24f(x)+25]dx=mπn+cπ+d\int_{0}^{\pi} [24f(x) + 25]dx = m\pi^{n} + c\pi + d (Trong đó nn là số nguyên tố). Khi đó giá trị của biểu thức m+n+c+d=9m + n + c + d = -9.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Câu lạc bộ cờ của nhà trường gồm 39 thành viên, mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. Biết rằng có 27 thành viên biết chơi cờ vua và 21 thành viên biết chơi cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ. Tính xác suất thành viên được chọn không biết chơi cờ tướng, biết rằng thành viên đó biết chơi cờ vua. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Ký hiệu h(x)h(x) là chiều cao (tính theo m) của một cây Bạch Dương (Poplar) sau khi trồng xx năm. Biết rằng sau một năm đầu tiên cây cao 2 m. Trong 20 năm tiếp theo, cây phát triển với tốc độ h(x)=1xh'(x) = \dfrac{1}{x} (m/năm). (1x20)(1 \le x \le 20). Sau bao nhiêu năm cây cao 4 m. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 3

Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm, tọa độ của một điểm MM trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được một khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí MM cần tìm tọa độ.

Hệ thống GPS xác định vị trí tàu bằng tín hiệu từ bốn vệ tinh

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho bốn vệ tinh được đặt tại các điểm A(5;4;3)A(-5;4;3), B(2;3;7)B(2;-3;7), C(1;1;4)C(1;1;-4), D(4;8;1)D(4;8;1). Một con tàu đang ở vị trí điểm M(x;y;z)M(x;y;z) mà khoảng cách từ nó đến các vệ tinh lần lượt là MA=2.707MA = \sqrt{2.707}, MB=3.173MB = \sqrt{3.173}, MC=741MC = 7\sqrt{41}, MD=2.402MD = \sqrt{2.402}. Khi đó khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến điểm MM là bao nhiêu? (Đơn vị là km).

Trả lời:

Câu 4

Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai. Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 5

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục, có đạo hàm trên [2;5][-2;5], f(5)=170f(5) = 170. Biết 257f(x)dx=1274\int_{-2}^{5} 7f'(x)dx = 1274. Tính f(2)f(-2).

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(4;5;2)A(4;5;-2), B(1;5;2)B(1;-5;2), C(2;1;3)C(-2;1;3). Phương trình mặt phẳng qua CC và vuông góc với đường thẳng ABAB có dạng ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0 (Trong đó aa là số nguyên tố). Tính a+b+c+da + b + c + d.

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài