Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Ngô Gia Tự, Phú YênMã đề 1211

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu · 4,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu · 3,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S):x2+y2+z26x+2y15=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 6x + 2y - 15 = 0 có bán kính RR bằng

  1. A

    5\displaystyle 5

  2. B

    5\displaystyle \sqrt{5}

  3. C

    15\displaystyle 15

  4. D

    25\displaystyle 25

Câu 2

Tìm exdx.\int e^x dx.

  1. A

    exdx=1xln2+C\displaystyle \int e^x dx = \frac{1}{x \ln 2} + C

  2. B

    exdx=ex+C\displaystyle \int e^x dx = e^x + C

  3. C

    exdx=exln2+C\displaystyle \int e^x dx = e^x \ln 2 + C

  4. D

    exdx=1ex+C\displaystyle \int e^x dx = \frac{1}{e^x} + C

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S)(S) tâm I(2;1;1)I(2; 1; -1), bán kính bằng 33 có phương trình là

  1. A

    (x2)2+(y1)2+(z+1)2=3\displaystyle (x - 2)^2 + (y - 1)^2 + (z + 1)^2 = 3

  2. B

    (x+2)2+(y+1)2+(z1)2=36\displaystyle (x + 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 1)^2 = 36

  3. C

    (x+2)2+(y+1)2+(z1)2=9\displaystyle (x + 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 1)^2 = 9

  4. D

    (x2)2+(y1)2+(z+1)2=9\displaystyle (x - 2)^2 + (y - 1)^2 + (z + 1)^2 = 9

Câu 4

Cho hàm số ff liên tục trên R\mathbb{R}aa là số thực dương. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

  1. A

    aaf(x)dx=1\displaystyle \int_{a}^{a} f(x) dx = 1

  2. B

    aaf(x)dx=1\displaystyle \int_{a}^{a} f(x) dx = -1

  3. C

    aaf(x)dx=f(a)\displaystyle \int_{a}^{a} f(x) dx = f(a)

  4. D

    aaf(x)dx=0\displaystyle \int_{a}^{a} f(x) dx = 0

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, góc giữa hai đường thẳng d1:x1=y+11=z2d_1: \frac{x}{1} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{-2}d2:{x=1+ty=2tz=3+td_2: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -2t \\ z = -3 + t \end{cases} bằng

  1. A

    30o\displaystyle 30^o

  2. B

    90o\displaystyle 90^o

  3. C

    45o\displaystyle 45^o

  4. D

    60o\displaystyle 60^o

Câu 6

Cho hai biến cố A,BA, BP(A)=0,6;P(B)=0,7;P(AB)=0,4.P(A) = 0,6; P(B) = 0,7; P(AB) = 0,4. Xác suất P(AB)P(A|B) bằng

  1. A

    67\displaystyle \frac{6}{7}

  2. B

    47\displaystyle \frac{4}{7}

  3. C

    0,28\displaystyle 0,28

  4. D

    23\displaystyle \frac{2}{3}

Câu 7

Biết 02f(x)dx=2\int_{0}^{2} f(x) dx = 202g(x)dx=4.\int_{0}^{2} g(x) dx = 4. Giá trị của 02[2f(x)+g(x)]dx\int_{0}^{2} [2f(x) + g(x)] dx bằng

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    12\displaystyle 12

Câu 8

Diện tích của hình phẳng phần gạch chéo trong hình bên được tính theo công thức nào sau đây?

Đồ thị hàm số $y=f(x)$ với phần gạch chéo trên đoạn $[0;4]$
  1. A

    S=02f(x)dx24f(x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{2} f(x) dx - \int_{2}^{4} f(x) dx

  2. B

    S=02f(x)dx+24f(x)dx\displaystyle S = -\int_{0}^{2} f(x) dx + \int_{2}^{4} f(x) dx

  3. C

    S=02f(x)dx+24f(x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{2} f(x) dx + \int_{2}^{4} f(x) dx

  4. D

    S=04f(x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{4} f(x) dx

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2y+3=0(P): x - 2y + 3 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

  1. A

    n3=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{n_3} = (1; -2; 3)

  2. B

    n1=(1;2;0)\displaystyle \overrightarrow{n_1} = (1; -2; 0)

  3. C

    n2=(1;0;2)\displaystyle \overrightarrow{n_2} = (1; 0; -2)

  4. D

    n4=(1;0;2)\displaystyle \overrightarrow{n_4} = (1; 0; 2)

Câu 10

Cho AABB hai biến cố độc lập. Khẳng định nào dưới đây là sai?

  1. A

    P(BA)=P(A)\displaystyle P(B \mid A) = P(A)

  2. B

    P(AB)=P(A)\displaystyle P(A \mid B) = P(A)

  3. C

    P(AˉB)=P(Aˉ)\displaystyle P(\bar{A} \mid B) = P(\bar{A})

  4. D

    P(ABˉ)=P(A)\displaystyle P(A \mid \bar{B}) = P(A)

Câu 11

Cho hai biến cố AABB với P(A)>0P(A) > 0. Xác suất của biến cố BB với điều kiện biến cố AA đã xảy ra là

  1. A

    P(BA)=P(A)P(B)\displaystyle P(B \mid A) = \dfrac{P(A)}{P(B)}

  2. B

    P(BA)=P(A).P(B)\displaystyle P(B \mid A) = P(A).P(B)

  3. C

    P(BA)=P(AB)P(A)\displaystyle P(B \mid A) = \dfrac{P(AB)}{P(A)}

  4. D

    P(BA)=P(AB)P(B)\displaystyle P(B \mid A) = \dfrac{P(AB)}{P(B)}

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x11=y2=z53d: \dfrac{x - 1}{-1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z - 5}{3}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của dd?

  1. A

    u3=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_3} = (1; 2; -3)

  2. B

    u1=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_1} = (1; -2; 3)

  3. C

    u4=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_4} = (1; -2; -3)

  4. D

    u2=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_2} = (1; 2; 3)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x2f(x) = x^2. Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}.

  1. a)

    F(x)=f(x),xRF'(x) = f(x), \forall x \in \mathbb{R}

  2. b)

    F(x)=x33+CF(x) = \dfrac{x^3}{3} + C (CC là hằng số)

  3. c)

    Biết F(1)=0F(1) = 0. Giá trị của F(0)F(0) bằng 00.

  4. d)

    Với a>1a > 1, không có giá trị nào của aa thoả mãn 1a[3f(x)1]dx=0\displaystyle\int_{1}^{a} [3f(x) - 1]dx = 0

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(0;2;1)A(0; 2; -1)B(3;2;4)B(3; 2; -4) và mặt phẳng (P):2x+2y+z6=0(P): 2x + 2y + z - 6 = 0.

  1. a)

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng ABABa=(1;0;1)\vec{a} = (1; 0; -1)

  2. b)

    Mặt phẳng (P)(P) có một vectơ pháp tuyến là n=(2;2;1)\vec{n} = (2; 2; 1)

  3. c)

    Đường thẳng Δ\Delta đi qua AA và vuông góc với mặt phẳng (P)(P) có phương trình chính tắc là:

    x2=y22=z+11.\frac{x}{2} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z + 1}{1}.

  4. d)

    Mặt cầu đường kính ABAB có phương trình là: (x32)2+(x2)2+(x52)2=18\left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + (x - 2)^2 + \left(x - \frac{5}{2}\right)^2 = 18

Câu 3

Một lớp học có 40 học sinh gồm 28 nữ và 12 nam. Trong năm học 2023-2024, có 7 học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi và 6 học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp đó. Gọi AA là biến cố “Học sinh được chọn là nữ” và BB là biến cố “Học sinh được chọn đạt danh hiệu học sinh giỏi”.

  1. a)

    Xác suất của biến cố AA0,70,7

  2. b)

    Xác suất của biến cố BB0,30,3

  3. c)

    AABB là hai biến cố độc lập

  4. d)

    Xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra là 0,250,25

Câu 4

Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc vv (km/h) phụ thuộc thời gian tt (h) có đồ thị của vận tốc đã cho (hình bên). Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị là một phần của parabol có đỉnh I(2;9)I(2;9), khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng.

Đồ thị vận tốc $v$ theo thời gian $t$ với parabol đỉnh $I(2;9)$ trên đoạn $0 \le t \le 3$ và đoạn thẳng nằm ngang trên đoạn $3 \le t \le 4$
  1. a)

    Vận tốc lớn nhất của chuyển động là 99 km/h

  2. b)

    v(t)=94t2+9tv(t) = -\frac{9}{4}t^2 + 9t với 0t30 \le t \le 3

  3. c)

    v(t)=3tv(t) = 3t với 3t43 \le t \le 4

  4. d)

    Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là 814\frac{81}{4} km

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Biết tích phân 1e(1x1)dx=ae\int_{1}^{e}\left(\frac{1}{x} - 1\right)dx = a - e. Giá trị của aa bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Trên cửa sổ có dạng hình chữ nhật của ngôi nhà một doanh nghiệp kinh doanh hải sản, họa sĩ cần thiết kế logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình bên (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là dm). Họa sĩ cần tính diện tích của logo để báo giá cho doanh nghiệp đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo bằng xdm2x \, dm^2. Tìm xx (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Logo hình con cá giới hạn bởi hai parabol $y = f(x)$ và $y = g(x)$ trên hệ trục tọa độ
Trả lời:

Câu 3

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s15m/s thì nhìn thấy chướng ngại vật trên đường cách đó 40m40m, người lái xe hãm phanh khẩn cấp. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=3t+15(m/s)v(t) = -3t + 15 (m/s), trong đó tt (giây) là thời gian. Tính quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian tt (giây) kể từ lúc đạp phanh.

Trả lời:

Câu 4

Khi đặt hệ tọa độ OxyzOxyz vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S)(S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S)(S) có phương trình x2+y2+z22x4y6z+5=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x - 4y - 6z + 5 = 0. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?

Trả lời:

Câu 5

Một mô hình cầu treo được thiết kế trong không gian tọa độ OxyzOxyz như hình vẽ. Làn đường dd đi qua hai điểm M(4;3;1)M(4; 3; 1)N(5;7;3)N(5; 7; 3). Từ một điểm A(5;2;1)A(5; 2; 1) trên cáp treo, người ta cần tìm tọa độ điểm A(a;b;c)A'(a; b; c) là hình chiếu vuông góc của AA trên dd để lắp đặt đai chịu lực nâng cho cầu. Tính giá trị của a+b+ca + b + c.

Mô hình cầu treo
Trả lời:

Câu 6

Có hai hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi đỏ và 5 bi vàng. Hộp thứ hai chứa 6 bi đỏ và 4 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên một hộp và sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp đó. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài