Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Ngô Gia Tự, Đắk LắkMã đề 121

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=exf(x) = e^x thỏa mãn F(0)=5.F(0) = 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    F(x)=ex\displaystyle F(x) = e^x

  2. B

    F(x)=ex+4\displaystyle F(x) = e^x + 4

  3. C

    F(x)=ex+5\displaystyle F(x) = e^x + 5

  4. D

    F(x)=ex−4\displaystyle F(x) = e^x - 4

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm A(−2;0;2)A(-2; 0; 2) đến mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x−y+2z−6=02x - y + 2z - 6 = 0 là.

  1. A

    6

  2. B

    9

  3. C

    3

  4. D

    2

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

  1. A

    x2+y2+z2−4y−2z+5=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 - 4y - 2z + 5 = 0

  2. B

    x2+y2+z2−4x+1=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 1 = 0

  3. C

    x2+y2+z2−6z+20=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 - 6z + 20 = 0

  4. D

    x2+y2+z2+2x+6y−2z+15=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 + 2x + 6y - 2z + 15 = 0

Câu 4

∫(x2+1)dx\int (x^2 + 1)dx bằng

  1. A

    2x+C\displaystyle 2x + C

  2. B

    13x3+x+C\displaystyle \frac{1}{3}x^3 + x + C

  3. C

    x3+x+C\displaystyle x^3 + x + C

  4. D

    3x3+x+C\displaystyle 3x^3 + x + C

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x−3)2+(y−1)2+(z+2)2=9.(x - 3)^2 + (y - 1)^2 + (z + 2)^2 = 9. Xác định tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S).(S).

  1. A

    I(3;1;−2),R=9\displaystyle I(3; 1; -2), R = 9

  2. B

    I(3;1;−2),R=3\displaystyle I(3; 1; -2), R = 3

  3. C

    I(−3;−1;2),R=3\displaystyle I(-3; -1; 2), R = 3

  4. D

    I(−3;−1;2),R=9\displaystyle I(-3; -1; 2), R = 9

Câu 6

Cho hai biến cố AA và BB có P(A)=0,5P(A) = 0,5, P(B)=0,8P(B) = 0,8 và P(AB)=0,2.P(AB) = 0,2. Xác suất của biến cố BB với điều kiện AA là

  1. A

    0,5

  2. B

    0,4

  3. C

    0,625

  4. D

    0,25

Câu 7

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên RR và ∫03f(x)=3.\int_0^3 f(x) = 3. Giá trị của tích phân ∫032f(x)dx\int_0^3 2f(x)dx là

  1. A

    1

  2. B

    4

  3. C

    6

  4. D

    5

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình x−2y−5z+7=0.x - 2y - 5z + 7 = 0. Một véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) là

  1. A

    n⃗=(−1;2;−5)\displaystyle \vec{n} = (-1; 2; -5)

  2. B

    n⃗=(1;−2;−5)\displaystyle \vec{n} = (1; -2; -5)

  3. C

    n⃗=(1;2;5)\displaystyle \vec{n} = (1; 2; 5)

  4. D

    n⃗=(−2;5;−1)\displaystyle \vec{n} = (-2; 5; -1)

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình đường thẳng đi qua điểm M(1;−2;−5)M(1; -2; -5) và có một véc tơ chỉ phương u⃗=(2;1;−1)\vec{u} = (2; 1; -1) là

  1. A

    x−12=y−21=z−5−1\displaystyle \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{1} = \frac{z-5}{-1}

  2. B

    x+12=y−21=z−5−1\displaystyle \frac{x+1}{2} = \frac{y-2}{1} = \frac{z-5}{-1}

  3. C

    x−21=y−1−2=z+15\displaystyle \frac{x-2}{1} = \frac{y-1}{-2} = \frac{z+1}{5}

  4. D

    x−12=y+21=z+5−1\displaystyle \frac{x-1}{2} = \frac{y+2}{1} = \frac{z+5}{-1}

Câu 10

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d có phương trình x−1−1=y−23=z+13\frac{x-1}{-1} = \frac{y-2}{3} = \frac{z+1}{3}?

  1. A

    N(-1; 4; 3)

  2. B

    P(1; 2; -1)

  3. C

    (1; 2; 1)

  4. D

    Q(1; -2; 2)

Câu 11

Trong không gian Oxyz, cho vật thể T giới hạn bởi hai mặt phẳng có phương trình x=ax = a và x=bx = b (a<ba<b). Cắt vật thể T bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng xx (a≤x≤ba \leq x \leq b), ta được thiết diện có diện tích bằng S(x)S(x). Khi S(x)S(x) là một hàm liên tục trên đoạn [a;b][a; b], thể tích VV của vật thể T được tính theo công thức nào sau đây?

Minh họa vật thể T bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox
  1. A

    V=∫abS(x)dx\displaystyle V = \int_{a}^{b} S(x) dx

  2. B

    V=π∫abS(x)dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} S(x) dx

  3. C

    V=∫baS(x)dx\displaystyle V = \int_{b}^{a} S(x) dx

  4. D

    V=π∫abS(x)2dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} S(x)^{2} dx

Câu 12

Trong một công viên, người ta xây dựng một hồ nước với hình dạng giới hạn bởi hai đường cong y=xy = \sqrt{x} và y=127x2y = \frac{1}{\sqrt{27}}x^{2}. Hãy tính diện tích mặt hồ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đồ thị hai đường cong y bằng căn x và y bằng 1 trên căn 27 nhân x bình phương
  1. A

    1,7 đvdt

  2. B

    1,5 đvdt

  3. C

    2,5 đvdt

  4. D

    2,3 đvdt

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một tiểu hành tinh nhỏ (coi như một hạt) được phát hiện đang bay theo chuyển động thẳng đều trong không gian Oxyz với O là tâm Trái Đất. Tại thời điểm t=0t = 0, tiểu hành tinh ở vị trí A(10.000; 5.000; 8.000) km, tiểu hành tinh bay theo hướng véc tơ v⃗=(−300;−100;−160)\vec{v} = (-300; -100; -160) km/h. Coi bề mặt Trái Đất là mặt cầu với bán kính 6 371 km.

mặt cầu biểu diễn bề mặt Trái Đất
  1. a)

    Phương trình mặt cầu biểu diễn bề mặt trái đất là x2+y2+z2=40589641x^2 + y^2 + z^2 = 40 589 641

  2. b)

    Tại thời điểm 5 giờ kể từ khi phát hiện, tiểu hành tinh ở vị trí có tọa độ (8.500;4.500;7.200)(8.500; 4.500; 7.200) km

  3. c)

    Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo của tiểu hành tinh là {x=10.000−300ty=5.000−100t,t≥0.z=8.000−160t\left\{ \begin{array}{l} x = 10.000 - 300t \\ y = 5.000 - 100t, t \geq 0. \\ z = 8.000 - 160t \end{array} \right.

  4. d)

    Thời điểm tiểu hành tinh va chạm với Trái Đất là sau 21 giờ 43 phút (làm tròn đến đơn vị phút)

Câu 2

Đồ thị các đường y=xy = x; y=−xy = -\sqrt{x}; x=3x = 3 cho bởi hình vẽ dưới đây. Gọi S1S_1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=xy = x, trục hoành và hai đường thẳng x=0x = 0, x=3x = 3. Gọi S2S_2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=−xy = -\sqrt{x}, trục hoành và hai đường thẳng x=0x = 0, x=3x = 3

đồ thị các đường y = x, y = -√x và x = 3
  1. a)

    Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục OxOx hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy = x, đường y=0y = 0 và hai đường x=0x = 0, x=3x = 3 bằng 9π9\pi

  2. b)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=−xy = -\sqrt{x}, y=xy = x, x=3x = 3 và x=0x = 0 bằng 12,512,5 (kết quả chính xác đến hàng phần chục)

  3. c)

    S1=∫03xdxS_1 = \int_0^3 xdx

  4. d)

    S2=∫03−xdxS_2 = \int_0^3 -\sqrt{x}dx

Câu 3

Giả sử rằng khi tt năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ R′(t)=588−3t2R'(t) = 588 - 3t^2 (triệu đồng/năm), thời điểm t=0t = 0 tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là C′(t)=48+12t2C'(t) = 48 + 12t^2 (triệu đồng/năm), ở đây C(t)C(t) là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được tt năm tuổi.

  1. a)

    Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là 2.1602.160 (triệu đồng) với tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm

  2. b)

    Tổng chi phí vận hành và bảo trì trong 6 năm của máy A là 11521152 (triệu đồng)

  3. c)

    C(t)=∫(48+12t2)dtC(t) = \int (48 + 12t^2) dt

  4. d)

    C(t)=48t+4t3+20C(t) = 48t + 4t^3 + 20

Câu 4

Trong kỳ kiểm tra môn Toán của một trường THPT có 400 học sinh tham gia, trong đó có 180 học sinh nam và 220 học sinh nữ. Khi công bố kết quả kỳ kiểm tra đó, tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi tương ứng với nam và nữ lần lượt là 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 400 học sinh đó.

Gọi A là biến cố “Học sinh được chọn ra đạt điểm giỏi”.

Gọi B là biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nữ”.

  1. a)

    Xác suất P(B)=920P(B) = \frac{9}{20} và P(B‾)=1120P(\overline{B}) = \frac{11}{20}

  2. b)

    Xác suất có điều kiện P(A∣B‾)=0,3P(A|\overline{B}) = 0,3

  3. c)

    Xác suất P(A‾)=0,7225P(\overline{A}) = 0,7225

  4. d)

    Trong số những bạn học sinh đạt điểm giỏi có 59% sinh nữ đạt điểm giỏi trong kỳ kiểm tra môn Toán (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một huyện đang triển khai chương trình sàng lọc phát hiện bệnh hiểm nghèo X cho người dân. Không có loại xét nghiệm nào cho kết quả chính xác 100%. Một loại xét nghiệm, ta gọi là xét nghiệm A, cho kết quả như sau: Khi một người bị bệnh X thì tỉ lệ có phản ứng dương tính trong xét nghiệm A là 95%, còn người không mắc bệnh X thì tỉ lệ có phản ứng âm tính trong xét nghiệm A là 97%. Biết rằng tỉ lệ người mắc bệnh X của huyện này là 0,7%. Hỏi khi một người ở huyện X có xét nghiệm dương tính với xét nghiệm A thì xác suất để người đó mắc bệnh hiểm nghèo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;1;3), đường thẳng d: {x=−1+ty=1−2t,t∈Rz=2+t\begin{cases} x = -1 + t \\ y = 1 - 2t, t \in R \\ z = 2 + t \end{cases}

và mặt phẳng (P): x+y−2z+2=0x + y - 2z + 2 = 0. Phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta đi qua A, song song với mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng d có dạng x+ab=y−1c=z+d3\frac{x+a}{b} = \frac{y-1}{c} = \frac{z+d}{3}. Giá trị của biểu thức T=a+b+c+dT = a + b + c + d bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Một nguyên hàm của hàm f(x)=5x2−2xx−1xf(x) = 5x^2 - 2x\sqrt{x} - \frac{1}{x} có dạng F(x)=ax3+bx52−ln⁡x+2025F(x) = ax^3 + bx^{\frac{5}{2}} - \ln x + 2025. Tính giá trị biểu thức P=6abP = 6ab.

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(1;2;-3) và đi qua điểm A(3;-2;1). Gọi M(1;b;-3) là điểm thuộc mặt cầu biết b∈N∗b \in N^*. Tung độ điểm M có giá trị bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Một cái cổng có kích thước như hình dưới. Vòm cổng có dạng một Parabol. Tính diện tích hai cánh cửa cổng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Cái cổng có vòm dạng Parabol với kích thước như hình vẽ
Trả lời:

Câu 6

Một nhóm học sinh có 5 nam và 7 nữ tham gia lao động trên sân trường. Cô giáo chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 bạn trong nhóm đi quét sân. Biết rằng có ít nhất một bạn nam được chọn, tính xác suất để ba bạn được chọn có cùng giới tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI