Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Hồ Nghinh, Quảng NamMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4 câu
Phần 4. Tự luận3 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hai biến cố AABBP(B)=0,6;P(AB)=0,18P(B)=0,6; P(AB)=0,18. Tính P(AB)P(A\mid B).

  1. A

    0,3\displaystyle 0,3

  2. B

    0,24\displaystyle 0,24

  3. C

    0,9\displaystyle 0,9

  4. D

    0,02\displaystyle 0,02

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, mặt cầu (S):(x+2)2+(y1)2+z2=4(S): (x+2)^2+(y-1)^2+z^2=4 có tâm II và bán kính RR lần lượt là

  1. A

    I(2;1;0),R=2\displaystyle I(2;-1;0), R=2

  2. B

    I(2;1;0),R=4\displaystyle I(2;-1;0), R=4

  3. C

    I(2;1;0),R=4\displaystyle I(-2;1;0), R=4

  4. D

    I(2;1;0),R=2\displaystyle I(-2;1;0), R=2

Câu 3

Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2y=x^2, trục hoành OxOx, các đường thẳng x=1x=1, x=2x=2

  1. A

    S=8\displaystyle S=8

  2. B

    S=83\displaystyle S=\dfrac{8}{3}

  3. C

    S=7\displaystyle S=7

  4. D

    S=73\displaystyle S=\dfrac{7}{3}

Câu 4

Tích phân I=11(x3+3x+2)dxI=\int_{-1}^{1} (x^3+3x+2)dx có giá trị là:

  1. A

    I=4\displaystyle I=4

  2. B

    I=2\displaystyle I=2

  3. C

    I=3\displaystyle I=3

  4. D

    I=1\displaystyle I=1

Câu 5

Cho 5xdx=F(x)+C\int 5^x dx = F(x)+C. Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    F(x)=5xln5\displaystyle F'(x)=5^x \ln 5

  2. B

    F(x)=5x\displaystyle F'(x)=-5^x

  3. C

    F(x)=5x\displaystyle F'(x)=5^x

  4. D

    F(x)=5x+C\displaystyle F'(x)=5^x+C

Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):3x+2yz+1=0(P): 3x+2y-z+1=0. Mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến là.

  1. A

    n=(3;1;2)\displaystyle \vec{n}=(3;-1;2)

  2. B

    n=(1;3;2)\displaystyle \vec{n}=(-1;3;2)

  3. C

    n=(3;2;1)\displaystyle \vec{n}=(3;2;-1)

  4. D

    n=(2;3;1)\displaystyle \vec{n}=(2;3;-1)

Câu 7

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+2x+5f(x)=3x^2+2x+5

  1. A

    x3+x2+5x+C\displaystyle x^3+x^2+5x+C

  2. B

    x3+x+C\displaystyle x^3+x+C

  3. C

    x3+x2+C\displaystyle x^3+x^2+C

  4. D

    x3+x2+5\displaystyle x^3+x^2+5

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=0y=tz=2td: \begin{cases} x=0 \\ y=t \\ z=2-t \end{cases}. Vectơ nào dưới đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    u=(1;0;1)\displaystyle \vec{u}=(1;0;-1)

  2. B

    u=(0;1;1)\displaystyle \vec{u}=(0;1;-1)

  3. C

    u=(0;0;2)\displaystyle \vec{u}=(0;0;2)

  4. D

    u=(0;1;2)\displaystyle \vec{u}=(0;1;2)

Câu 9

Nếu 13f(x)dx=2\int_{1}^{3} f(x)dx =2 thì 13[f(x)+2x]dx\int_{1}^{3} [f(x)+2x]dx bằng

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    20\displaystyle 20

Câu 10

Trong không gian với hệ trục OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x1=y+11=z12d_1: \dfrac{x}{1} = \dfrac{y+1}{-1} = \dfrac{z-1}{2}d2:x+11=y1=z31d_2: \dfrac{x+1}{-1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z-3}{1}. Góc giữa hai đường thẳng đó bằng

  1. A

    90\displaystyle 90^{\circ}

  2. B

    45\displaystyle 45^{\circ}

  3. C

    30\displaystyle 30^{\circ}

  4. D

    60\displaystyle 60^{\circ}

Câu 11

Đường thẳng dd đi qua M(2;0;1)M(2;0;-1) và có véc tơ chỉ phương a=(2;3;1)\vec{a} = (2;-3;1) có phương trình

  1. A

    {x=4+2ty=3tz=2+t\displaystyle \begin{cases} x = 4 + 2t \\ y = -3t \\ z = 2 + t \end{cases}

  2. B

    {x=2+2ty=3tz=1+t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = -3t \\ z = 1 + t \end{cases}

  3. C

    {x=2+2ty=3tz=1+t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = -3t \\ z = -1 + t \end{cases}

  4. D

    {x=2+4ty=6tz=1+2t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 4t \\ y = -6t \\ z = 1 + 2t \end{cases}

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(1;1;4)A(1;1;4), B(2;7;9)B(2;7;9), C(0;9;13)C(0;9;13).

  1. A

    2x+y+z+1=0\displaystyle 2x + y + z + 1 = 0

  2. B

    xy+z4=0\displaystyle x - y + z - 4 = 0

  3. C

    2x+yz2=0\displaystyle 2x + y - z - 2 = 0

  4. D

    7x2y+z9=0\displaystyle 7x - 2y + z - 9 = 0

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trong không gian hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí O(0;0;0)O(0;0;0) và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa 600km600km. Một máy bay đang chuyển động với vận tốc 900900 km/h theo đường thẳng dd có phương trình {x=1000+100ty=300+80tz=10011(tR)\begin{cases} x = -1000 + 100t \\ y = -300 + 80t \\ z = 100\sqrt{11} \end{cases} (t \in \mathbb{R}) và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Minh họa mặt cầu tâm O và đường thẳng d cắt mặt cầu tại B, C
  1. a)

    Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là x2+y2+z2=360.000x^{2} + y^{2} + z^{2} = 360.000

  2. b)

    Máy bay đang chuyển động theo đường thẳng dd đến vị trí điểm M(500;100;10011)M(-500;100;100\sqrt{11}). Vị trí này nằm ngoài vùng kiểm soát không lưu của đài kiểm soát không lưu sân bay.

  3. c)

    Thời gian kể từ khi đài kiểm soát không lưu phát hiện máy bay đến khi máy ra khỏi vùng kiểm soát không lưu là 43\dfrac{4}{3} giờ

  4. d)

    Ranh giới vùng phát sóng bên ngoài của đài kiểm soát không lưu trong không gian là mặt cầu có bán kính bằng 300km300 km

Câu 2

Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEOAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGDOAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục OxyzOxyz như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGDOAGD có chiều dài OA=100mOA = 100 m, chiều rộng OD=60mOD = 60 m và tọa độ điểm B(10;10;8)B(10;10;8). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

Hình vẽ hình chóp cụt OAGD.BCFE với hệ trục Oxyz
  1. a)

    cosin của góc giữa hai mặt phẳng (OAG)(OAG)(BCF)(BCF) bằng 11

  2. b)

    khoảng cách từ BB đến (OAG)(OAG) bằng 8m8 m

  3. c)

    một cặp vectơ chỉ phương của (OACB)(OACB)(OA,OG)(\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{OG})

  4. d)

    phương trình tổng quát của mặt phẳng (OACB)(OACB) có dạng ax+4y+cz+d=0ax + 4y + cz + d = 0. Tính giá trị biểu thức a+c+d=5a + c + d = -5.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trên một cánh đồng điện mặt trời, người ta đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ OxyzOxyz. Hai tấm pin năng lượng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng (P):x+3z+1=0;(Q):2x+z+7=0(P): x + 3z + 1 = 0; (Q): 2x + z + 7 = 0. Tính góc (đơn vị độ) giữa (P)(P)(Q)(Q).

Trả lời:

Câu 2

Kết quả của tích phân 0π4sinxdx=ab2\int_{0}^{\frac{\pi}{4}} \sin x dx = \frac{a - \sqrt{b}}{2}. Tính a+ba+b

Trả lời:

Câu 3

Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột thẳng cao 6m6 m vuông góc với mặt đất, có chân cột đặt tại vị trí OO trên mặt đất. Tại một thời điểm, dưới ánh nắng mặt trời, bóng của đỉnh cột dưới mặt đất cách chân cột 4m4 m về hướng S60ES60^{\circ}E (hướng tạo với hướng nam góc 6060^{\circ} tạo với hướng đông góc 3030^{\circ}) (H.5.32). Chọn hệ trục OxyzOxyz có gốc tọa độ là OO, tia OxOx chỉ hướng nam, tia OyOy chỉ hướng đông, tia OzOz chứa cây cột, đơn vị đo là mét. Phương trình đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua đỉnh cột tại thời điểm đang xét có phương trình xx0a=yy03=zc\frac{x - x_{0}}{a} = \frac{y - y_{0}}{\sqrt{3}} = \frac{z}{c}. Tính x0+a+cx_{0} + a + c.

Hình 5.32 - hệ tọa độ Oxyz với hướng mặt trời, các điểm A, A' và các hướng S, E

Hình 5.32

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2y+2z5=0(P): x - 2y + 2z - 5 = 0. Điểm M(5,1,c)M(5,1,c) nằm trên mặt phẳng (P)(P). Tìm cc.

Trả lời:

Phần 4. Tự luận

Câu 1

Cho phần vật thể (I)(\mathfrak{I}) giới hạn bởi hai mặt phẳng có phương trình x=0x = 0x=2x = 2. Cắt phần vật thể (I)(\mathfrak{I}) bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (0x2)(0 \le x \le 2), ta được thiết diện là một tam giác đều có độ dài cạnh bằng x2xx\sqrt{2 - x}. Tính thể tích VV của phần vật thể (I)(\mathfrak{I}).

    Câu 2

    Một công ty dược phẩm muốn so sánh tác dụng điều trị bệnh X của hai loại thuốc M và N. Công ty đã tiến hành thử nghiệm với 4.0004.000 bệnh nhân mắc bệnh X trong đó có 2.4002.400 bệnh nhân dùng thuốc M, 16001600 bệnh nhân dùng thuốc N. Kết quả được cho trong bảng sau

    Keˆˊt quả\Uoˆˊng thuoˆˊcMNKhỏi bệnh16001200Khoˆng khỏi bệnh800400\begin{array}{|c|c|c|} \hline \text{Kết quả} \backslash \text{Uống thuốc} & \text{M} & \text{N} \\ \hline \text{Khỏi bệnh} & 1600 & 1200 \\ \hline \text{Không khỏi bệnh} & 800 & 400 \\ \hline \end{array}

    Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân trong số 4.0004.000 bệnh nhân thử nghiệm sau khi uống thuốc. Tính xác suất bệnh nhân đó uống thuốc M, biết rằng bệnh nhân đó khỏi bệnh.

      Câu 3

      Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilomet) một máy bay đang ở vị trí A(3,5;2;0,4)A(3,5; -2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5;5,5;0)B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EGEG (tham khảo hình bên dưới). Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng đi qua ba điểm M,N,P có phương trình 2x4y+5z1=02x - 4y + 5z - 1 = 0. Tìm tọa độ của điểm CC là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh.

      Sơ đồ không gian Oxyz minh họa đường bay AB cắt mặt phẳng mây MNP, đường băng EG và các điểm C, D, H
        HẾT
        Đăng nhập để làm bài