Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Hướng Hóa, Quảng TrịMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
24 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

  1. A

    x−y+1z=0\displaystyle x - y + \dfrac{1}{z} = 0

  2. B

    x−y−z+2=0\displaystyle x - y - z + 2 = 0

  3. C

    x+2y+yz−3=0\displaystyle x + 2y + yz - 3 = 0

  4. D

    x2+y3+z−1=1\displaystyle \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} + \dfrac{z}{-1} = 1

Câu 2

Cho hai biến cố AA và BB với P(A)=0,6P(A)=0,6, P(B)=0,8P(B)=0,8, P(AB)=0,4P(AB)=0,4. Tính P(B∣A)P(B \mid A).

  1. A

    47\displaystyle \dfrac{4}{7}

  2. B

    23\displaystyle \dfrac{2}{3}

  3. C

    12\displaystyle \dfrac{1}{2}

  4. D

    34\displaystyle \dfrac{3}{4}

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2+2x−4y−2z−3=0(S): x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 4y - 2z - 3 = 0. Tọa độ tâm II của mặt cầu (S)(S) là

  1. A

    (−1;2;1)\displaystyle (-1; 2; 1)

  2. B

    (1;−2;−1)\displaystyle (1; -2; -1)

  3. C

    (−2;4;2)\displaystyle (-2; 4; 2)

  4. D

    (2;−4;−2)\displaystyle (2; -4; -2)

Câu 4

Cho ∫12f(x) dx=3\int_{1}^{2} f(x) \, \mathrm{d}x = 3, ∫23f(x) dx=−1\int_{2}^{3} f(x) \, \mathrm{d}x = -1. Tính ∫13f(x) dx\int_{1}^{3} f(x) \, \mathrm{d}x.

  1. A

    −2\displaystyle -2

  2. B

    −4\displaystyle -4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 5

Trong một cuộc khảo sát trên một nhóm gồm 50 học sinh chơi cầu lông, thu được kết quả như bảng số liệu sau

Bảng số liệu giới tính và tay thuận

Giới tính\Tay thuậnTay tráiTay phảiNam532Nữ211{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|} \hline \text{Giới tính} \backslash \text{Tay thuận} & \text{Tay trái} & \text{Tay phải} \\ \hline \text{Nam} & 5 & 32 \\ \hline \text{Nữ} & 2 & 11 \\ \hline \end{array}}

Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm này. Tính xác suất để học sinh được chọn là nam biết học sinh đó thuận tay phải.

  1. A

    3243\displaystyle \dfrac{32}{43}

  2. B

    3237\displaystyle \dfrac{32}{37}

  3. C

    1625\displaystyle \dfrac{16}{25}

  4. D

    1143\displaystyle \dfrac{11}{43}

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M(2;0;−1)M(2;0;-1) và có vectơ chỉ phương a⃗=(2;−3;1)\vec{a} = (2;-3;1) là

  1. A

    {x=2+2ty=−3z=1−t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = -3 \\ z = 1 - t \end{cases}

  2. B

    {x=−2+4ty=−6tz=1+2t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 4t \\ y = -6t \\ z = 1 + 2t \end{cases}

  3. C

    {x=2+2ty=−3tz=−1+t\displaystyle \begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = -3t \\ z = -1 + t \end{cases}

  4. D

    {x=−2+2ty=−3tz=1+t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = -3t \\ z = 1 + t \end{cases}

Câu 7

Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt Zipline từ vị trí AA cao 1515 m của tháp I này sang vị trí BB cao 1010 m của tháp II trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục tọa độ OxyzOxyz cho trước (đơn vị độ dài trên các trục tọa độ là mét), tọa độ của AA và BB lần lượt là (3;3;15)(3;3;15) và (21;28;10)(21;28;10). Biết tọa độ du khách khi ở độ cao 1212 mét là (a;b;c)(a;b;c). Tính P=5a+b−cP=5a+b-c.

hình minh họa du khách đu zipline từ tháp I sang tháp II
  1. A

    75\displaystyle 75

  2. B

    63\displaystyle 63

  3. C

    39\displaystyle 39

  4. D

    99\displaystyle 99

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x−32=y−4−5=z+13d: \dfrac{x-3}{2}=\dfrac{y-4}{-5}=\dfrac{z+1}{3}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của dd?

  1. A

    u2→(2;4;−1)\displaystyle \overrightarrow{u_{2}}(2;4;-1)

  2. B

    u4→(3;4;−1)\displaystyle \overrightarrow{u_{4}}(3;4;-1)

  3. C

    u1→(2;−5;3)\displaystyle \overrightarrow{u_{1}}(2;-5;3)

  4. D

    u3→(2;5;3)\displaystyle \overrightarrow{u_{3}}(2;5;3)

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):x−2y+5=0(P): x-2y+5=0 và (Q):x−2y−3z+20=0(Q): x-2y-3z+20=0. Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ sàn nhà lên nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) là bao nhiêu mét?

hình ảnh ngôi nhà có sàn nằm trên mặt phẳng (Oxy) và hai mái nhà
  1. A

    5,5\displaystyle 5,5

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    52\displaystyle 5\sqrt{2}

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của mặt cầu có tâm I(−1;1;−1)I(-1;1;-1), bán kính R=2R=\sqrt{2} là

  1. A

    (x−1)2+(y+1)2+(z−1)2=4\displaystyle (x-1)^{2}+(y+1)^{2}+(z-1)^{2}=4

  2. B

    (x−1)2+(y+1)2+(z−1)2=2\displaystyle (x-1)^{2}+(y+1)^{2}+(z-1)^{2}=2

  3. C

    (x+1)2+(y−1)2+(z+1)2=4\displaystyle (x+1)^{2}+(y-1)^{2}+(z+1)^{2}=4

  4. D

    (x+1)2+(y−1)2+(z+1)2=2\displaystyle (x+1)^{2}+(y-1)^{2}+(z+1)^{2}=2

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x−3−1=y−3−2=z+11d_1: \dfrac{x-3}{-1} = \dfrac{y-3}{-2} = \dfrac{z+1}{1}, d2:{x=2+ty=5−tz=2td_2: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 5 - t \\ z = 2t \end{cases}

.

Góc giữa hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 bằng

  1. A

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    90∘\displaystyle 90^{\circ}

  3. C

    120∘\displaystyle 120^{\circ}

  4. D

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

Câu 12

Tính I=∫013xdxI = \int_{0}^{1} 3^{x} dx.

  1. A

    I=2\displaystyle I = 2

  2. B

    I=2ln⁡3\displaystyle I = \dfrac{2}{\ln 3}

  3. C

    I=14\displaystyle I = \dfrac{1}{4}

  4. D

    I=3ln⁡3\displaystyle I = \dfrac{3}{\ln 3}

Câu 13

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−y+3z−9=0(P): 2x - y + 3z - 9 = 0. Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (P)(P)?

  1. A

    M(0;−3;2)\displaystyle M(0;-3;2)

  2. B

    N(0;3;−2)\displaystyle N(0;3;-2)

  3. C

    E(2;−1;3)\displaystyle E(2;-1;3)

  4. D

    Q(0;0;−3)\displaystyle Q(0;0;-3)

Câu 14

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng Δ\Delta đi qua M(1;2;−3)M(1;2;-3) và nhận vectơ u⃗=(−1;2;1)\vec{u} = (-1;2;1) làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là

  1. A

    x−11=y−2−2=z+31\displaystyle \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y-2}{-2} = \dfrac{z+3}{1}

  2. B

    x+1−1=y+22=z−31\displaystyle \dfrac{x+1}{-1} = \dfrac{y+2}{2} = \dfrac{z-3}{1}

  3. C

    x−11=y−22=z−3−1\displaystyle \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y-2}{2} = \dfrac{z-3}{-1}

  4. D

    x−1−1=y−22=z+31\displaystyle \dfrac{x-1}{-1} = \dfrac{y-2}{2} = \dfrac{z+3}{1}

Câu 15

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7.500.0007.500.000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6.6306.630 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6.3706.370 km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz trong không gian có gốc OO tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 10001000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(−12;29;10)M(-12;29;10) theo phương song song với giá của vectơ u⃗(−12;17;5)\vec{u}(-12;17;5). Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm nào dưới đây?

Hình minh họa đường thẳng đi qua điểm M cắt mặt cầu quan sát tại A và B, với bán kính Trái Đất 6370 km và bán kính quan sát 6630 km
  1. A

    B(12;0;−5)\displaystyle B(12;0;-5)

  2. B

    B(12;5;0)\displaystyle B(12;5;0)

  3. C

    B(12;−5;0)\displaystyle B(12;-5;0)

  4. D

    B(0;12;5)\displaystyle B(0;12;5)

Câu 16

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí XX với xác suất 0,550,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí XX thì nó xuất hiện ở vị trí YY. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí XX và YY. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí XX hoặc YY thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Nếu máy bay xuất hiện tại XX thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại YY thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 11 quả tên lửa. Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ, tính xác suất để máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí YY (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A

    0,59\displaystyle 0,59

  2. B

    0,41\displaystyle 0,41

  3. C

    0,8\displaystyle 0,8

  4. D

    0,89\displaystyle 0,89

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−2)A(1;2;-2), B(2;−2;1)B(2;-2;1) và mặt phẳng (Q):x+3y+z+3=0(Q): x+3y+z+3=0.

  1. a)

    Điểm BB không thuộc mặt phẳng (Q)(Q)

  2. b)

    Mặt phẳng (Q)(Q) có một vectơ pháp tuyến là n⃗=(1;3;1)\vec{n}=(1;3;1)

  3. c)

    Mặt phẳng (P)(P) đi qua hai điểm A,BA, B và vuông góc với mặt phẳng (Q)(Q) có có phương trình là −13x+2y+7z+23=0-13x+2y+7z+23=0

  4. d)

    Góc giữa đường thẳng ABAB và mặt phẳng (Q)(Q) (đơn vị: độ, làm tròn đến hàng phần chục) là 61,8061,8^0

Câu 2

Cho hàm số f(x)=5x4−2xf(x)=5x^4-2x.

  1. a)

    ∫f(x)dx=∫5x4dx+∫2xdx\int f(x)dx = \int 5x^4 dx + \int 2xdx

  2. b)

    Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) thỏa mãn F(0)=3F(0)=3 thì F(x)=x5−x2+3F(x)=x^5-x^2+3

  3. c)

    Nếu F′(x)=f(x),∀x∈RF'(x)=f(x), \forall x \in \mathbb{R} thì F(x)F(x) được gọi là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}

  4. d)

    Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) thỏa mãn F(1)=3F(1)=3 thì F(−1)=1F(-1)=1

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(0;2;−1),B(2;2;−1)A(0;2;-1), B(2;2;-1) và đường thẳng

Δ:{x=1+2ty=3+tz=4−5t(t∈R).\Delta: \begin{cases} x=1+2t \\ y=3+t \\ z=4-5t \end{cases} (t \in \mathbb{R}).

  1. a)

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta là u⃗=(1;3;4)\vec{u}=(1;3;4)

  2. b)

    Phương trình mặt cầu đường kính ABAB là (x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=2(x-1)^2+(y+2)^2+(z-1)^2=2

  3. c)

    Phương trình chính tắc của đường thẳng dd đi qua điểm AA và song song với đường thẳng Δ\Delta là x2=y+21=z−1−5\frac{x}{2}=\frac{y+2}{1}=\frac{z-1}{-5}

  4. d)

    Gọi α\alpha là góc giữa hai đường thẳng Δ\Delta và ABAB, khi đó cos⁡α=3015\cos \alpha=\frac{\sqrt{30}}{15}

Câu 4

Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau

  • Có 40%40\% bệnh nhân bị đau dạ dày.

  • Có 30%30\% bệnh nhân thường xuyên bị stress.

  • Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có 80%80\% bệnh nhân bị đau dạ dày.

Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.

  1. a)

    Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,80,8

  2. b)

    Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó không bị đau dạ dày là 0,60,6

  3. c)

    Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,240,24

  4. d)

    Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,70,7

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho OO nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt nước, trục OzOz hướng lên trên (đơn vị độ dài trên các trục tọa độ là mét), một con chim bói cá đang ở vị trí (có hoành độ, tung độ và cao độ là các số thực dương) cách mặt nước 2m2m, cách mặt phẳng (Oxz),(Oyz)(Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m3m và 1m1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá ở vị trí (có hoành độ và tung độ là các số thực dương) cách mặt nước 50cm50cm, cách mặt phẳng (Oxz),(Oyz)(Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m1m và 1,5m1,5m. Tọa độ điểm BB lúc chim bói cá vừa tiếp xúc với mặt nước là (a;b;c)(a;b;c). Tính T=4a+3b−25cT = 4a + 3b - 25c.

Hình minh họa con chim bói cá bên bờ nước và hệ trục tọa độ Oxyz với các điểm A (vị trí con cá), B (điểm tiếp xúc mặt nước) và C (vị trí con chim)
Trả lời:

Câu 2

Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm MM trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, có bốn vệ tinh đặt tại các điểm có tọa độ lần lượt là A(0;4;5)A(0;4;5), B(−3;−1;3)B(-3;-1;3), C(−2;8;9)C(-2;8;9), D(−7;2;−3)D(-7;2;-3) đang tiến hành theo dõi vật thể MM (coi là một chất điểm). Tại một thời điểm, cả bốn vệ tinh đồng thời phát tín hiệu về điểm MM và ngay lập tức nhận lại tín hiệu phản hồi sau những khoảng thời gian lần lượt là tA=0,2t_A = 0,2 ms, tB=13t_B = \dfrac{1}{3} ms, tC=0,6t_C = 0,6 ms, tD=23t_D = \dfrac{2}{3} ms. Biết rằng vận tốc của sóng điện từ bằng vận tốc ánh sáng c=3.108c = 3.10^8 m/s. Tính khoảng cách từ MM đến OO biết một đơn vị độ dài trên các trục bằng 10km10\text{km} trên thực tế (đơn vị: km, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Hình minh họa hệ thống định vị toàn cầu GPS với các vệ tinh quay quanh Trái Đất
Trả lời:

Câu 3

Trong số 45 hệ nhóm máu được ghi nhận, ABO vẫn là hệ thống quan trọng nhất trong truyền máu và ghép tạng vì hầu hết mọi người trên 6 tháng tuổi đều có kháng thể kháng A và/hoặc kháng B có ý nghĩa lâm sàng trong huyết thanh. Nhóm máu A chứa kháng thể chống lại nhóm máu B trong huyết thanh và ngược lại, trong khi nhóm máu O không chứa kháng nguyên A và kháng nguyên B nhưng có cả kháng thể kháng A và kháng B trong huyết thanh. Hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu là A, B, O và AB với tỷ lệ phân bố trong cộng đồng khác nhau ở từng chủng tộc. Ở Việt Nam, tỷ lệ này là: nhóm O khoảng 45%, nhóm B khoảng 30%, nhóm A khoảng 20% và nhóm AB khoảng 5%.

Sơ đồ truyền máu hệ ABO

Lấy ngẫu nhiên một người cần máu và một người hiến máu. Tính xác suất để người cần máu có nhóm máu O biết có thể thực hiện truyền máu (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Một kho hàng do hai nhà máy sản xuất. Biết tỉ lệ sản phẩm đóng góp của nhà máy một bằng 13\frac{1}{3} sản phẩm đóng góp của nhà máy hai và tỉ lệ phế phẩm do nhà máy một, nhà máy hai sản xuất lần lượt là 0,1%0,1\% và 0,2%0,2\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết sản phẩm chọn được là phế phẩm. xác suất để sản phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là ab\frac{a}{b} (a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^*, ab\frac{a}{b} tối giản). Tính a−2ba - 2b.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI