Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Chế Lan Viên, Quảng TrịMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
24 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào sau đây không phải là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

  1. A

    x−3y+z2=0\displaystyle x-3y+z^2=0

  2. B

    z−1=0\displaystyle z-1=0

  3. C

    6x−y+3z−1=0\displaystyle 6x-y+3z-1=0

  4. D

    2x−z=0\displaystyle 2x-z=0

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=9(S):(x-1)^2+(y+2)^2+(z-1)^2=9. Bán kính của (S)(S) là

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    9\displaystyle 9

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng {x=2−ty=−1+2tz=3−3t\begin{cases} x=2-t \\ y=-1+2t \\ z=3-3t \end{cases}

. Điểm nào dưới đây thuộc dd?

  1. A

    Q(1;−2;3)\displaystyle Q(1;-2;3)

  2. B

    P(−1;2;−3)\displaystyle P(-1;2;-3)

  3. C

    M(2;−1;3)\displaystyle M(2;-1;3)

  4. D

    N(−2;1;−3)\displaystyle N(-2;1;-3)

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0(P):x+2y-2z+1=0 và (Q):x+y+z−1=0(Q):x+y+z-1=0 bằng

  1. A

    33\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{3}

  2. B

    −33\displaystyle -\frac{\sqrt{3}}{3}

  3. C

    −39\displaystyle -\frac{\sqrt{3}}{9}

  4. D

    39\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{9}

Câu 5

Cho hai biến cố AA và BB bất kì, với P(B)>0P(B)>0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    P(A∣B)=P(A∪B)P(B)\displaystyle P(A|B)=\frac{P(A \cup B)}{P(B)}

  2. B

    P(A∣B)=P(A).P(B)P(B)\displaystyle P(A|B)=\frac{P(A).P(B)}{P(B)}

  3. C

    P(A∣B)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A|B)=\frac{P(AB)}{P(B)}

  4. D

    P(A∣B)=P(A)+P(B)P(B)\displaystyle P(A|B)=\frac{P(A)+P(B)}{P(B)}

Câu 6

Nếu ∫12f(x)dx=4\int_{1}^{2} f(x)dx=4 thì ∫21f(x)dx\int_{2}^{1} f(x)dx bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    −4\displaystyle -4

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 7

Tính tích phân I=∫01(3x2+2x)dxI=\int_{0}^{1} (3x^2+2x)dx.

  1. A

    I=0\displaystyle I=0

  2. B

    I=4\displaystyle I=4

  3. C

    I=2\displaystyle I=2

  4. D

    I=−6\displaystyle I=-6

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng OyzOyz?

  1. A

    y=0\displaystyle y=0

  2. B

    z=0\displaystyle z=0

  3. C

    x=0\displaystyle x=0

  4. D

    x+3=0\displaystyle x+3=0

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=4(S):(x-2)^2+(y+1)^2+(z-3)^2=4 có tọa độ tâm II là

  1. A

    (−2;1;−3)\displaystyle (-2;1;-3)

  2. B

    (−2;1;3)\displaystyle (-2;1;3)

  3. C

    (2;−1;−3)\displaystyle (2;-1;-3)

  4. D

    (2;−1;3)\displaystyle (2;-1;3)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x+11=y−3−1=z−22d:\frac{x+1}{1}=\frac{y-3}{-1}=\frac{z-2}{2}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của dd?

  1. A

    u1→=(1;1;2)\displaystyle \overrightarrow{u_1}=(1;1;2)

  2. B

    u4→=(−1;3;2)\displaystyle \overrightarrow{u_4}=(-1;3;2)

  3. C

    u3→=(1;−3;−2)\displaystyle \overrightarrow{u_3}=(1;-3;-2)

  4. D

    u2→=(1;−1;2)\displaystyle \overrightarrow{u_2}=(1;-1;2)

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng dd đi qua M(3;−1;4)M(3;-1;4) và có vectơ chỉ phương u⃗=(−2;4;5)\vec{u}=(-2;4;5) có phương trình tham số là

  1. A

    {x=3−2ty=−1+4tz=4+5t\displaystyle \begin{cases} x = 3 - 2t \\ y = -1 + 4t \\ z = 4 + 5t \end{cases}

  2. B

    {x=3−2ty=1+4tz=4+5t\displaystyle \begin{cases} x = 3 - 2t \\ y = 1 + 4t \\ z = 4 + 5t \end{cases}

  3. C

    {x=3+2ty=−1+4tz=4+5t\displaystyle \begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = -1 + 4t \\ z = 4 + 5t \end{cases}

  4. D

    {x=−2+3ty=4−tz=5+4t\displaystyle \begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 4 - t \\ z = 5 + 4t \end{cases}

Câu 12

Cho A,BA, B là hai biến cố của một phép thử có sơ đồ hình cây như sau:

Sơ đồ hình cây xác suất với gốc O nhánh đến A (0,4) và \bar{A} (0,6), nhánh A đến B (0,3) và \bar{B} (0,7), nhánh \bar{A} đến B (0,4) và \bar{B} (0,6)

Xác suất của biến cố BB là

  1. A

    P(B)=0,4.0,3\displaystyle P(B) = 0,4.0,3

  2. B

    P(B)=0,6.0,4\displaystyle P(B) = 0,6.0,4

  3. C

    P(B)=0,4.0,3+0,6.0,4\displaystyle P(B) = 0,4.0,3 + 0,6.0,4

  4. D

    P(B)=0,4.0,3−0,6.0,4\displaystyle P(B) = 0,4.0,3 - 0,6.0,4

Câu 13

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là km), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí I(4;−3;6)I(4;-3;6). Sử dụng mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian, biết rằng trạm thu phát sóng đó thiết kế với bán kính phủ sóng là 4km. Người dùng điện thoại ở vị trí nào sau đây thì có thể sử dụng được dịch vụ của trạm này?

  1. A

    A(6;2;−1)\displaystyle A(6;2;-1)

  2. B

    B(−4;1;3)\displaystyle B(-4;1;3)

  3. C

    C(1;−2;5)\displaystyle C(1;-2;5)

  4. D

    Q(−2;−1;6)\displaystyle Q(-2;-1;6)

Câu 14

Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian OxyzOxyz, hai con đường đó tương ứng thuộc hai đường thẳng: Δ1:x−12=y−1=z+13\Delta_1: \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y}{-1} = \dfrac{z+1}{3} và Δ2:x−3−1=y+11=z1\Delta_2: \dfrac{x-3}{-1} = \dfrac{y+1}{1} = \dfrac{z}{1}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 song song với nhau

  2. B

    Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 trùng nhau

  3. C

    Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 vuông góc với nhau

  4. D

    Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 không vuông góc với nhau

Câu 15

Trong một cuộc khảo sát, có 200 người tham gia, trong đó có 120 người sử dụng smartphone và 80 người sử dụng máy tính bảng. Trong số những người sử dụng smartphone, 70% có sử dụng mạng xã hội. Trong số những người sử dụng máy tính bảng, 40% có sử dụng mạng xã hội. Nếu một người được chọn ngẫu nhiên từ nhóm tham gia khảo sát, xác suất để người đó là người sử dụng smartphone là bao nhiêu, biết rằng người đó đã sử dụng mạng xã hội?

  1. A

    37\displaystyle \dfrac{3}{7}

  2. B

    2129\displaystyle \dfrac{21}{29}

  3. C

    2950\displaystyle \dfrac{29}{50}

  4. D

    829\displaystyle \dfrac{8}{29}

Câu 16

Trong không gian OxyzOxyz, một viên đạn được bắn ra từ điểm A(3;2;5)A(3;2;5) và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vectơ vận tốc (trên giây) là v⃗=(1;3;4)\vec{v} = (1;3;4). Giả sử viên đạn trên bắn trúng mục tiêu đặt tại điểm B(a;b;13)B(a;b;13). Giá trị của biểu thức P=2a−bP = 2a - b bằng

  1. A

    P=2\displaystyle P = 2

  2. B

    P=11\displaystyle P = 11

  3. C

    P=−3\displaystyle P = -3

  4. D

    P=−2\displaystyle P = -2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−y+z+4=0(P): 2x - y + z + 4 = 0.

  1. a)

    Điểm A(−1;2;0)A(-1;2;0) thuộc mặt phẳng (P)(P)

  2. b)

    Điểm B(2;1;−3)B(2;1;-3) không thuộc mặt phẳng (P)(P)

  3. c)

    Mặt phẳng (P)(P) có một vectơ pháp tuyến là n⃗=(2;1;1)\vec{n} = (2;1;1)

  4. d)

    Cosin của góc tạo bởi mặt phẳng (P)(P) và mặt phẳng (Q):x+y+z−2=0(Q): x + y + z - 2 = 0 là 23\frac{\sqrt{2}}{3}

Câu 2

Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên khoảng KK. Gọi F(x)F(x) là họ nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK.

  1. a)

    F′(x)=f(x)F'(x) = f(x)

  2. b)

    Nếu f(x)=1xf(x) = \frac{1}{x} thì F(x)=ln⁡x+CF(x) = \ln x + C

  3. c)

    Nếu f(x)=cos⁡xf(x) = \cos x thì F(x)=sin⁡xF(x) = \sin x

  4. d)

    Nếu f(x)=exf(x) = e^{x} thì F(x)=ex+CF(x) = e^{x} + C

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:{x=2+ty=1−2tz=−3+2t\Delta: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - 2t \\ z = -3 + 2t \end{cases}

và hai điểm M(1;1;2)M(1;1;2), N(−2;3;−2)N(-2;3;-2).

  1. a)

    Đường thẳng Δ\Delta có một vectơ chỉ phương là u⃗=(1;−2;2)\vec{u} = (1;-2;2)

  2. b)

    Phương trình chính tắc của đường thẳng MNMN là x−13=y−1−2=z−24\frac{x-1}{3} = \frac{y-1}{-2} = \frac{z-2}{4}

  3. c)

    Mặt cầu (S)(S) tâm MM và bán kính MNMN có phương trình là (x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=21(x-1)^2 + (y-1)^2 + (z-2)^2 = 21

  4. d)

    Cosin của góc tạo bởi đường thẳng Δ\Delta và đường thẳng MNMN bằng 5217\frac{5\sqrt{21}}{7}

Câu 4

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 27 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Thống kê điểm kiểm tra cuối Học kì I, lớp có 18 em đạt điểm trung bình trở lên, trong đó có 8 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.

  1. a)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh nam bằng 0,6750,675

  2. b)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng 0,3150,315

  3. c)

    Xác suất học sinh được chọn là học sinh nam và đạt điểm trung bình trở lên bằng 0,20,2

  4. d)

    Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó không đạt điểm trung bình bằng 1927\frac{19}{27}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0)A(10; 3; 0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u⃗=(2;−2;1)\vec{u} = (2;-2;1) với tốc độ là 4,5m/s4,5 m/s. Sau thời gian 180180 giây, Cabin dừng ở điểm BB. Tìm tung độ điểm BB.

Trả lời:

Câu 2

Trường THPT X có 20%20\% học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có 85%85\% học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có 10%10\% số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất học sinh đó thuộc câu lạc bộ âm nhạc là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1km1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417km417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(−688;−185;8)A(-688;-185;8), chuyển động theo đường thẳng dd có vectơ chỉ phương là u⃗=(91;75;0)\vec{u} = (91;75;0) và hướng về đài kiểm soát không lưu.

Minh họa không gian Oxyz với mặt cầu tâm O bán kính 417 km và đường thẳng d đi qua điểm A

Gọi H(a;b;c)H(a;b;c) là vị trí mà máy bay gần đài kiểm soát không lưu nhất. Tính S=a−b+cS = a - b + c.

Trả lời:

Câu 4

Trong một kho rượu số lượng rượu loại A, rượu loại B và rượu loại C chiếm tỉ lệ lần lượt là 50%,30%,20%50\%, 30\%, 20\%. Người ta chọn ngẫu nhiên một chai rượu trong kho và đưa cho 66 người sành rượu nếm thử để xác định xem đây là loại rượu nào. Giả sử mỗi người có xác suất đoán đúng là 70%70\%. Có 33 người kết luận chai rượu loại A, 2 người kết luận chai rượu loại B và 1 người kết luận chai rượu loại C. Hỏi khi đó xác suất để chai rượu được chọn thuộc loại A là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI