Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THCS-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hà NộiMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

Đồ thị hàm số bậc ba với điểm cực đại tại $x=-1$, $y=2$ và điểm cực tiểu tại $x=1$, $y=-2$
  1. A

    1

  2. B

    −2\displaystyle -2

  3. C

    2

  4. D

    −1\displaystyle -1

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x2−1,∀x∈Rf'(x) = x^2 - 1, \forall x \in \mathbb{R}. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−1;2][-1; 2] bằng

  1. A

    f(1)\displaystyle f(1)

  2. B

    f(2)\displaystyle f(2)

  3. C

    f(0)\displaystyle f(0)

  4. D

    f(−1)\displaystyle f(-1)

Câu 3

Trong không gian, cho 4 điểm bất kì A,B,C,OA, B, C, O. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

  1. A

    OA→=OB→−BA→\displaystyle \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{BA}

  2. B

    AB→=AC→+BC→\displaystyle \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC}

  3. C

    OA→=CA→−CO→\displaystyle \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{CA} - \overrightarrow{CO}

  4. D

    AB→=OB→+OA→\displaystyle \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OA}

Câu 4

Một mẫu số liệu ghép nhóm có các tứ phân vị lần lượt là Q1=21Q_1 = 21, Q2=45Q_2 = 45; Q3=70Q_3 = 70. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

  1. A

    25

  2. B

    45

  3. C

    49

  4. D

    24

Câu 5

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với tiệm cận đứng $x=1$, tiệm cận xiên và các điểm cực trị $(-1;-5)$ và $(3;3)$
  1. A

    y=x2−3x−6x+1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 3x - 6}{x + 1}

  2. B

    y=x2−3x+6x+1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x + 1}

  3. C

    y=x2−3x+6x−1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1}

  4. D

    y=x2−2x+6x−1\displaystyle y = \dfrac{x^2 - 2x + 6}{x - 1}

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng dd: {x=3−2ty=tz=1+3t(t∈R).\begin{cases} x = 3 - 2t \\ y = t \\ z = 1 + 3t \end{cases} (t \in \mathbb{R}).

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    u⃗2=(−2;1;1)\displaystyle \vec{u}_2 = (-2; 1; 1)

  2. B

    u⃗3=(3;1;1)\displaystyle \vec{u}_3 = (3; 1; 1)

  3. C

    u⃗4=(−2;1;3)\displaystyle \vec{u}_4 = (-2; 1; 3)

  4. D

    u⃗1=(3;1;3)\displaystyle \vec{u}_1 = (3; 1; 3)

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho các vectơ a⃗=(2;−1;3)\vec{a} = (2; -1; 3), b⃗=(1;3;−2)\vec{b} = (1; 3; -2). Tìm tọa độ của vectơ c⃗=a⃗−2b⃗\vec{c} = \vec{a} - 2\vec{b}.

  1. A

    c⃗=(0;−7;7)\displaystyle \vec{c} = (0; -7; 7)

  2. B

    c⃗=(4;−7;7)\displaystyle \vec{c} = (4; -7; 7)

  3. C

    c⃗=(0;7;7)\displaystyle \vec{c} = (0; 7; 7)

  4. D

    c⃗=(0;−7;−7)\displaystyle \vec{c} = (0; -7; -7)

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−2)2=18(S): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 + (z - 2)^2 = 18. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) là

  1. A

    I(−1;2;−2),R=9\displaystyle I(-1; 2; -2), R = 9

  2. B

    I(1;−2;2),R=9\displaystyle I(1; -2; 2), R = 9

  3. C

    I(−1;2;−2),R=32\displaystyle I(-1; 2; -2), R = 3\sqrt{2}

  4. D

    I(1;−2;2),R=32\displaystyle I(1; -2; 2), R = 3\sqrt{2}

Câu 9

Biết ∫13f(x)dx=5\int_{1}^{3} f(x) \mathrm{d}x = 5 và ∫37f(x)dx=9\int_{3}^{7} f(x) \mathrm{d}x = 9. Giá trị của ∫17f(x)dx\int_{1}^{7} f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    −4\displaystyle -4

  2. B

    45\displaystyle 45

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    14\displaystyle 14

Câu 10

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=1−2sin⁡xf(x) = 1 - 2\sin x là

  1. A

    −2cos⁡x+C\displaystyle -2\cos x + C

  2. B

    x−2cos⁡x+C\displaystyle x - 2\cos x + C

  3. C

    1+2cos⁡x+C\displaystyle 1 + 2\cos x + C

  4. D

    x+2cos⁡x+C\displaystyle x + 2\cos x + C

Câu 11

Đường thẳng x=−1x = -1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau đây?

  1. A

    y=x−1x\displaystyle y = \dfrac{x - 1}{x}

  2. B

    y=−x+1x+2\displaystyle y = \dfrac{-x + 1}{x + 2}

  3. C

    y=−x+3x−1\displaystyle y = \dfrac{-x + 3}{x - 1}

  4. D

    y=x−2x+1\displaystyle y = \dfrac{x - 2}{x + 1}

Câu 12

Điểm trung bình môn Toán của một số học sinh khối 12 được thống kê lại trong bảng sau:

Điểm[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10)Số học sinh1014193225{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [5; 6) & [6; 7) & [7; 8) & [8; 9) & [9; 10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 10 & 14 & 19 & 32 & 25 \\ \hline \end{array}}

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào sau đây?

  1. A

    (1,65;1,7)\displaystyle (1,65; 1,7)

  2. B

    (1,25;1,28)\displaystyle (1,25; 1,28)

  3. C

    (1,6;1,65)\displaystyle (1,6; 1,65)

  4. D

    (1,28;1,3)\displaystyle (1,28; 1,3)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc v(t)v(t) (đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian tt (đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ sau đây.

Đồ thị vận tốc $v(t)$ theo thời gian $t$
  1. a)

    Vận tốc lớn nhất của chất điểm bằng 16 m/s16 \text{ m/s}

  2. b)

    Trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của v(t)v(t) là một phần của đường parabol. Khi đó v(t)=−t2+8t m/sv(t) = -t^2 + 8t \text{ m/s}.

  3. c)

    Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 12 giây bằng 72 m72 \text{ m}

  4. d)

    Quãng đường chất điểm đi được từ lúc xuất phát đến khi dừng lại bằng 200 m200 \text{ m}

Câu 2

Cho hàm số bậc ba f(x)f(x) có đồ thị nhận gốc tọa độ OO làm tâm đối xứng. Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(0)=2F(0) = 2. Biết rằng ∫03f(x)dx=5\int_{0}^{3} f(x) \mathrm{d}x = 5.

  1. a)

    F(3)=7F(3) = 7

  2. b)

    ∫03[2f(x)−3]dx=1\int_{0}^{3} [2f(x) - 3] \mathrm{d}x = 1

  3. c)

    F′(x)=f(x)F'(x) = f(x) với mọi số thực xx

  4. d)

    F(−3)=−7F(-3) = -7

Câu 3

Một máy bay dân dụng sắp hạ cánh xuống sân bay Nội Bài. Xét một hệ trục tọa độ OxyzOxyz (mỗi đơn vị trên hệ trục bằng 11 km) sao cho đường băng hạ cánh nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Máy bay đang ở điểm A(0;0;0,4)A(0;0;0,4) và mục tiêu sẽ tiếp đất tại điểm B(0;7,5;0)B(0;7,5;0) trên đường băng. Giả sử máy bay bay theo đường thẳng từ AA đến BB. Một đám mây nằm trong mặt phẳng không song song với mặt đất và có thể mô tả bởi phương trình (P):x−y+10z−98=0(P): x - y + 10z - \dfrac{9}{8} = 0.

Sơ đồ đường bay thẳng từ điểm A đến điểm B trong hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Phương trình tham số của đường thẳng ABAB là {x=0y=7,5tz=0,4−0,4t\begin{cases} x = 0 \\ y = 7,5t \\ z = 0,4 - 0,4t \end{cases}

  2. b)

    Góc trượt (góc giữa đường bay và mặt phẳng nằm ngang) của máy bay nằm trong phạm vi cho phép là từ 2,5∘2,5^{\circ} đến 3,5∘3,5^{\circ}

  3. c)

    Nếu máy bay bay với vận tốc không đổi là 300300 km/h thì máy bay sẽ bay từ AA đến BB trong 33 phút

  4. d)

    Độ cao của máy bay khi thoát khỏi đám mây để hạ cánh là 0,30,3 km

Câu 4

Trong một hộp có 88 quả bóng màu xanh và 1212 quả bóng màu đỏ, các quả bóng có khối lượng và kích thước như nhau. Bạn Hải lấy ngẫu nhiên lần lượt 22 quả bóng, mỗi lần lấy 11 quả và không hoàn lại.

  1. a)

    Xác suất để cả hai lần bạn Hải đều lấy được quả bóng màu xanh bằng 1495\dfrac{14}{95}

  2. b)

    Xác suất để lần thứ nhất bạn Hải lấy được quả bóng màu xanh là 0,40,4

  3. c)

    Xác suất để lần thứ hai bạn Hải lấy được quả bóng màu xanh, biết rằng lần thứ nhất bạn Hải lấy được quả bóng màu xanh bằng 719\dfrac{7}{19}

  4. d)

    Xác suất để bạn Hải lấy được quả bóng màu xanh ít nhất một lần bằng 1219\dfrac{12}{19}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho bốn điểm A(1;2;1)A(1;2;1), B(2;0;−1)B(2;0;-1), C(1;3;−4)C(1;3;-4), D(0;−2;2)D(0;-2;2) và MM là một điểm thỏa mãn MA2+MB2+MC2=4MD2MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} = 4MD^{2}. Biết rằng MM nằm trên một mặt cầu có tâm I(a;b;c)I(a;b;c), tính a+b+ca + b + c.

Trả lời:

Câu 2

Trong cuộc thi thiết kế logo cho câu lạc bộ NBK ART, một bạn học sinh đã sử dụng phần mềm Geogebra để thiết kế ra một mẫu logo và gửi đi dự thi. Logo được tạo bằng cách vẽ một hình tròn bán kính bằng 29\sqrt{29} cm, sau đó cắt bốn góc đối xứng nhau bởi bốn parabol giống nhau như hình vẽ dưới đây. Phần hình phẳng còn lại sau khi cắt được tô màu, chính là hình dạng cuối cùng của logo dùng để dự thi. Tính diện tích (đơn vị: cm2\text{cm}^2) của logo đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

hình vẽ logo được tô màu đỏ với phần cắt có chiều rộng 4 cm và chiều cao 4 cm
Trả lời:

Câu 3

Một cặp sinh đôi có thể sinh đôi cùng trứng hoặc sinh đôi khác trứng. Các cặp sinh đôi cùng trứng luôn cùng giới tính. Đối với cặp sinh đôi khác trứng, thì giới tính của mỗi đứa trẻ là độc lập và có xác suất 0,50,5 là con trai. Một thống kê cho thấy, có khoảng 34%34\% cặp sinh đôi đều là trai, 30%30\% cặp sinh đôi đều là gái, 36%36\% cặp sinh đôi là một trai và một gái. Chọn ngẫu nhiên một cặp sinh đôi. Tính xác suất để cặp sinh đôi đó là sinh đôi cùng trứng, biết cặp sinh đôi đó cùng giới tính (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Một nhà máy sản xuất xe đạp để xuất khẩu theo đơn giá 120120 USD/chiếc. Chi phí mỗi ngày của nhà máy được cho bởi hàm số

C(x)=0,02x3−3x2+172x+2.400 (USD)C(x) = 0,02x^3 - 3x^2 + 172x + 2.400 \text{ (USD)}

trong đó xx là số lượng xe đạp sản xuất được trong ngày hôm đó. Mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất được tối đa 130130 xe đạp. Mỗi chiếc xe đạp bán ra nhà máy phải chịu thuế 0,5%0,5\%. Giả sử số xe đạp sản xuất được trong mỗi ngày đều được bán hết. Tính số tiền thuế (USD) nhà máy phải nộp khi lợi nhuận trước thuế của nhà máy lớn nhất.

Trả lời:

Câu 5

Cho hàm số f(x)={x2+xkhi x≤1,1x+1khi x>1.f(x) = \begin{cases} x^2 + x & \text{khi } x \le 1, \\ \dfrac{1}{x} + 1 & \text{khi } x > 1. \end{cases}

Biết rằng ∫−12f(x) dx=ab+ln⁡c\int_{-1}^{2} f(x) \, dx = \dfrac{a}{b} + \ln c, (a,b,c∈Z,ab là phân số tối giản)(a, b, c \in \mathbb{Z}, \dfrac{a}{b} \text{ là phân số tối giản}). Tính abcabc.

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(0;1;5)A(0;1;5) và chuyển động đều theo hướng vectơ u⃗=(1;2;2)\vec{u} = (1;2;2) với tốc độ 66 m/s. Sau 66 giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm B(a;b;c)B(a;b;c). Tìm cc.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI