Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Sở GD&ĐT Kiên GiangMã đề 0123

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

  1. A

    1x+2y+3z=1\displaystyle \frac{1}{x} + \frac{2}{y} + \frac{3}{z} = 1

  2. B

    x2=y−14=z\displaystyle \frac{x}{2} = \frac{y-1}{4} = z

  3. C

    x2+y2+z2−1=0\displaystyle x^{2} + y^{2} + z^{2} - 1 = 0

  4. D

    2x−3z+1=0\displaystyle 2x - 3z + 1 = 0

Câu 2

Tích phân ∫03exdx\int_{0}^{3} e^{x} dx có giá trị bằng

  1. A

    1−e3\displaystyle 1 - e^{3}

  2. B

    e3−1\displaystyle e^{3} - 1

  3. C

    e3+1\displaystyle e^{3} + 1

  4. D

    47725\displaystyle \frac{477}{25}

Câu 3

Họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=cos⁡x−sin⁡xf(x) = \cos x - \sin x là

  1. A

    cos⁡x−sin⁡x+C\displaystyle \cos x - \sin x + C

  2. B

    sin⁡x+cos⁡x+C\displaystyle \sin x + \cos x + C

  3. C

    sin⁡x−cos⁡x+C\displaystyle \sin x - \cos x + C

  4. D

    sin⁡2x+C\displaystyle \sin 2x + C

Câu 4

Nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=3x2+4xf(x) = 3x^{2} + 4x thỏa mãn F(1)=5F(1) = 5 là

  1. A

    F(x)=9x3+8x2−12\displaystyle F(x) = 9x^{3} + 8x^{2} - 12

  2. B

    F(x)=x3+2x2+5\displaystyle F(x) = x^{3} + 2x^{2} + 5

  3. C

    F(x)=6x+4\displaystyle F(x) = 6x + 4

  4. D

    F(x)=x3+2x2+2\displaystyle F(x) = x^{3} + 2x^{2} + 2

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=16(S): (x-1)^{2} + (y-2)^{2} + (z-3)^{2} = 16. Bán kính của mặt cầu bằng

  1. A

    16\displaystyle 16

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 6

Cho A,BA, B là 2 biến cố bất kì và P(B)>0P(B) > 0. Kí hiệu A∩B=ABA \cap B = AB, công thức tính xác suất có điều kiện nào sau đây đúng?

  1. A

    P(A∣B)=P(AB)P(A)\displaystyle P(A|B) = \frac{P(AB)}{P(A)}

  2. B

    P(AB)=P(A∣B)P(B)\displaystyle P(AB) = \frac{P(A|B)}{P(B)}

  3. C

    P(A∣B)=P(AB)⋅P(B)\displaystyle P(A|B) = P(AB) \cdot P(B)

  4. D

    P(A∣B)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A|B) = \frac{P(AB)}{P(B)}

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình d:x−2−3=y+11=z2d: \frac{x-2}{-3} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{2} là

  1. A

    (2;−1;0)\displaystyle (2; -1; 0)

  2. B

    (−3;1;2)\displaystyle (-3; 1; 2)

  3. C

    (−2;1;0)\displaystyle (-2; 1; 0)

  4. D

    (3;1;−2)\displaystyle (3; 1; -2)

Câu 8

Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục OxOx: y=5x−6x2y = 5x - 6x^2, y=0y = 0, x=0x = 0, x=1x = 1.

  1. A

    12\displaystyle \frac{1}{2}

  2. B

    815\displaystyle \frac{8}{15}

  3. C

    π2\displaystyle \frac{\pi}{2}

  4. D

    8π15\displaystyle \frac{8\pi}{15}

Câu 9

Công ty X tổ chức buổi trình diễn ánh sáng với 1000 drone, điều khiển từ trạm trung tâm để tạo hình khối 3D đẹp mắt, sử dụng hệ thống định vị RTK (Real Time Kinematic) đảm bảo độ chính xác. Trong quá trình bay, drone có thể gặp sự cố mất tín hiệu kết nối do nhiễu sóng, và khi đó, nó tự động phát tín hiệu cảnh báo qua kênh dự phòng. Tuy nhiên, hệ thống cảnh báo không hoàn hảo, có thể báo nhầm ngay cả khi drone hoạt động bình thường. Dựa trên thống kê từ những buổi trình diễn trước đó: Xác suất một drone gặp sự cố mất kết nối là 0,0050,005; xác suất drone bình thường bị báo nhầm phát tín hiệu cảnh báo là 0,0010,001; xác suất drone gặp sự cố mất tín hiệu phát tín hiệu cảnh báo là 0,990,99. Trong buổi trình diễn, một drone được ghi nhận phát tín hiệu cảnh báo. Xác suất để drone này thực sự gặp sự cố mất tín hiệu kết nối là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần trăm).

Drone chuyên trình diễn ánh sáng

(Drone chuyên trình diễn ánh sáng)

  1. A

    0,06\displaystyle 0,06

  2. B

    0,83\displaystyle 0,83

  3. C

    0,79\displaystyle 0,79

  4. D

    0,33\displaystyle 0,33

Câu 10

Cho hai biến cố A,BA, B thỏa mãn P(A)=0,3;P(B∣A)=0,4;P(B∣A‾)=0,5P(A) = 0,3; P(B \mid A) = 0,4; P(B \mid \overline{A}) = 0,5. Khi đó, P(B)P(B) bằng

  1. A

    0,47\displaystyle 0,47

  2. B

    0,06\displaystyle 0,06

  3. C

    0,27\displaystyle 0,27

  4. D

    0,43\displaystyle 0,43

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu tâm M(1;2;4)M(1;2;4) tiếp xúc mặt phẳng 2x+y−2z+1=02x + y - 2z + 1 = 0 có bán kính bằng

  1. A

    43\displaystyle \frac{4}{3}

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    34\displaystyle \frac{3}{4}

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng

Δ:{x=2+ty=1+tz=2t?\Delta: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 + t \\ z = 2t \end{cases} ?
  1. A

    d:x−21=y−42=z+4−3\displaystyle d: \frac{x - 2}{1} = \frac{y - 4}{2} = \frac{z + 4}{-3}

  2. B

    d:x−11=y−22=z+13\displaystyle d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z + 1}{3}

  3. C

    d:x−11=y−21=z+1−1\displaystyle d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z + 1}{-1}

  4. D

    d:x−12=y−23=z+11\displaystyle d: \frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{3} = \frac{z + 1}{1}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho 3 điểm D(4;0;−1)D(4;0;-1), E(2;2;3)E(2;2;3), F(5;3;7)F(5;3;7). Gọi TT là trung điểm của đoạn DEDE.

  1. a)

    Tọa độ của điểm TT là (3;1;1)(3;1;1)

  2. b)

    Phương trình mặt cầu (S)(S) có đường kính DEDE là (x−3)2+(y−1)2+(z−1)2=24(x-3)^2 + (y-1)^2 + (z-1)^2 = 24

  3. c)

    Một trạm phát sóng điện thoại được đặt tại điểm TT, có bán kính phủ sóng R=6 (km)R = \sqrt{6}\,(km). Nếu một người dùng ở vị trí FF thì nhận được tín hiệu sóng của trạm.

  4. d)

    Nếu 2 người dùng đều nhận được tín hiệu của trạm phát sóng thì khoảng cách giữa 2 người dùng lớn hơn 5 km5\,km

Câu 2

Cho hàm số f(x)=ex−1f(x) = e^x - 1.

  1. a)

    Họ nguyên hàm của hàm số là ex−x+Ce^x - x + C (với CC là hằng số)

  2. b)

    Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}, với F(0)=3F(0) = 3 thì F(x)=ex−x+2F(x) = e^x - x + 2

  3. c)

    Cho ∫01g(x)dx=7\int_{0}^{1} g(x) dx = 7, ta có ∫01[f(x)+g(x)]dx=7e\int_{0}^{1} [f(x) + g(x)] dx = 7e

  4. d)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục OxOx và đường thẳng x=2x = 2 bằng e2−3e^2 - 3

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm B(1;2;−1)B(1;2;-1), C(0;2;3)C(0;2;3) và mặt phẳng (P):x+3y−2z+1=0(P): x + 3y - 2z + 1 = 0.

  1. a)

    Mặt phẳng (P)(P) có véc tơ pháp tuyến n⃗=(1;3;−2)\vec{n} = (1;3;-2)

  2. b)

    Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm BB

  3. c)

    Mặt phẳng (Q)(Q) qua CC và song song với (P)(P) có phương trình là x+3y−2z−12=0x + 3y - 2z - 12 = 0

  4. d)

    Góc giữa mặt phẳng (P)(P) và đường thẳng d:x−12=y−23=z+12d: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{3} = \frac{z+1}{2} (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ) bằng 27∘27^{\circ}

Câu 4

Lớp 12A có 70%70\% học sinh thích chơi thể thao. Biết rằng, nếu 01 học sinh thích chơi thể thao thì xác suất học sinh đó biết chơi cầu lông là 0,80,8; học sinh không thích chơi thể thao thì xác suất học sinh đó biết chơi cầu lông là 0,10,1. Chọn ngẫu nhiên 01 học sinh.

  1. a)

    Xác suất học sinh này không thích chơi thể thao là 0,30,3

  2. b)

    Xác suất học sinh này không biết chơi cầu lông với điều kiện không thích chơi thể thao là 0,410,41

  3. c)

    Xác suất học sinh này biết chơi cầu lông là 0,590,59

  4. d)

    Xác suất học sinh này thích chơi thể thao với điều kiện biết chơi cầu lông là 0,950,95 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=xxf(x)=x\sqrt{x} có một nguyên hàm là F(x)F(x) thỏa F(1)=3F(1)=3. Tính F(4)F(4).

Trả lời:

Câu 2

Một quả bóng bay hình cầu có phương trình x2+y2+(z−2)2=1x^2+y^2+(z-2)^2=1 trong hệ trục tọa độ OxyzOxyz (với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất, đơn vị trên trục là mét). Giả sử một chú chim bay lên cao và đậu lên đỉnh của quả bóng bay (xem hình vẽ minh họa). Hỏi chú chim cách mặt đất bao nhiêu mét?

Hình minh họa quả bóng bay hình cầu với chú chim đậu trên đỉnh trong hệ trục tọa độ Oxyz
Trả lời:

Câu 3

Cho ∫−13f(x)dx=7\int_{-1}^{3} f(x)dx = 7. Tính ∫−13[f(x)+4x]dx\int_{-1}^{3} [f(x)+4x]dx.

Trả lời:

Câu 4

Trong một trò chơi bắn súng 3D, một nhân vật đứng tại điểm A(2;1;3)A(2;1;3) và bắn một viên đạn theo hướng có vectơ chỉ phương u⃗=(1;2;2)\vec{u}=(1;2;2). Viên đạn di chuyển theo một đường thẳng trong không gian OxyzOxyz. Một bức tường chắn được mô tả bởi mặt phẳng có phương 2x−y+2z−10=02x-y+2z-10=0. Biết rằng hệ tọa độ được đo bằng mét và viên đạn di chuyển với tốc độ không đổi. Để tạo hiệu ứng vật lý chân thực trong game, nhà phát triển cần tính khoảng cách từ điểm bắn AA đến điểm mà viên đạn chạm vào bức tường (gọi là điểm PP). Khoảng cách APAP này giúp xác định thời gian viên đạn bay đến tường và hiển thị hiệu ứng va chạm sống động trên đồ họa 3D. Tính khoảng cách APAP đó.

Trả lời:

Câu 5

Hiện nay, học tập trực tuyến sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) làm gia sư đang rất phổ biến. Một học sinh sử dụng ứng dụng học tập AI để ôn thi. Có hai loại câu hỏi mà ứng dụng đưa ra: câu hỏi dễ và câu hỏi khó. Xác suất để ứng dụng chọn loại câu hỏi dễ là 79%79\%. Khi gặp câu hỏi dễ, xác suất học sinh trả lời sai là 10%10\%. Khi gặp câu hỏi khó, xác suất trả lời đúng chỉ là 65%65\%. Tính xác suất để học sinh trả lời đúng một câu hỏi ngẫu nhiên từ ứng dụng (tính kết quả theo đơn vị %\%, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 6

Một vật chuyển động trong 77 giờ với vận tốc vv (km/h)(km/h) phụ thuộc vào thời gian tt (h)(h) có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh I(3;9)I(3;9) và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên phải. Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 77 giờ (làm tròn kết quả đến phần mười).

Đồ thị vận tốc v theo thời gian t là một phần của parabol có đỉnh I(3;9) và trục đối xứng song song với trục tung
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI