Đề thi học kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Sở GD&ĐT Cần ThơMã đề 0112

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    ∫2f(x)dx=12∫f(x)dx\displaystyle \int 2f(x)\mathrm{d}x = \frac{1}{2}\int f(x)\mathrm{d}x

  2. B

    ∫2f(x)dx=∫2dx⋅∫f(x)dx\displaystyle \int 2f(x)\mathrm{d}x = \int 2\mathrm{d}x \cdot \int f(x)\mathrm{d}x

  3. C

    ∫2f(x)dx=∫f(2x)dx\displaystyle \int 2f(x)\mathrm{d}x = \int f(2x)\mathrm{d}x

  4. D

    ∫2f(x)dx=2∫f(x)dx\displaystyle \int 2f(x)\mathrm{d}x = 2\int f(x)\mathrm{d}x

Câu 2

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=exf(x) = e^{x} là

  1. A

    xex−1+C\displaystyle xe^{x-1} + C

  2. B

    ex+C\displaystyle e^{x} + C

  3. C

    1ex+C\displaystyle \frac{1}{e^{x}} + C

  4. D

    ex+1x+1+C\displaystyle \frac{e^{x+1}}{x+1} + C

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(5;1;2)M(5;1;2) và có một vectơ pháp tuyến n⃗=(1;−2;3)\vec{n} = (1;-2;3) là

  1. A

    5x+y+2z+9=0\displaystyle 5x + y + 2z + 9 = 0

  2. B

    x−2y+3z+9=0\displaystyle x - 2y + 3z + 9 = 0

  3. C

    x−2y+3z−9=0\displaystyle x - 2y + 3z - 9 = 0

  4. D

    5x+y+2z−9=0\displaystyle 5x + y + 2z - 9 = 0

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, tâm của mặt cầu (S):(x−2)2+(y+3)2+(z−1)2=16(S): (x-2)^{2} + (y+3)^{2} + (z-1)^{2} = 16 có tọa độ là

  1. A

    (−2;3;−1)\displaystyle (-2;3;-1)

  2. B

    (2;−3;1)\displaystyle (2;-3;1)

  3. C

    (2;−3;−1)\displaystyle (2;-3;-1)

  4. D

    (2;3;1)\displaystyle (2;3;1)

Câu 5

Cho hai biến cố A,BA, B có xác suất P(A)=0,3;P(B)=0,6P(A) = 0,3; P(B) = 0,6 và P(AB)=0,2P(AB) = 0,2. Xác suất P(A∣B)P(A \mid B) bằng

  1. A

    23\displaystyle \frac{2}{3}

  2. B

    15\displaystyle \frac{1}{5}

  3. C

    13\displaystyle \frac{1}{3}

  4. D

    12\displaystyle \frac{1}{2}

Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Biết hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(2)=6F(2) = 6 và F(4)=12F(4) = 12. Giá trị của ∫24f(x)dx\int_{2}^{4} f(x)\mathrm{d}x bằng

  1. A

    −6\displaystyle -6

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    18\displaystyle 18

  4. D

    −12\displaystyle -12

Câu 7

Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    ∫(4x3−2)dx=x4+C\displaystyle \int (4x^{3} - 2)\mathrm{d}x = x^{4} + C

  2. B

    ∫(4x3−2)dx=12x2+C\displaystyle \int (4x^{3} - 2)\mathrm{d}x = 12x^{2} + C

  3. C

    ∫(4x3−2)dx=x4−2x+C\displaystyle \int (4x^{3} - 2)\mathrm{d}x = x^{4} - 2x + C

  4. D

    ∫(4x3−2)dx=12x4−2x+C\displaystyle \int (4x^{3} - 2)\mathrm{d}x = 12x^{4} - 2x + C

Câu 8

Một nhà máy có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng I sản xuất được 65%65\% số sản phẩm và phân xưởng II sản xuất được 35%35\% số sản phẩm. Biết rằng tỉ lệ sản phẩm bị lỗi do phân xưởng I sản xuất là 8%8\% và phân xưởng II sản xuất là 6%6\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Xác suất sản phẩm được kiểm tra bị lỗi bằng

  1. A

    0,14\displaystyle 0,14

  2. B

    0,07\displaystyle 0,07

  3. C

    0,073\displaystyle 0,073

  4. D

    0,052\displaystyle 0,052

Câu 9

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=cos⁡x−1f(x) = \cos x - 1 là

  1. A

    sin⁡x−x+C\displaystyle \sin x - x + C

  2. B

    sin⁡x+C\displaystyle \sin x + C

  3. C

    −sin⁡x+C\displaystyle -\sin x + C

  4. D

    −sin⁡x−x+C\displaystyle -\sin x - x + C

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét), một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí A(30;0;0)A(30;0;0). Vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 5050 m. Điểm nào dưới đây không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị nói trên?

  1. A

    M(50;0;0)\displaystyle M(50;0;0)

  2. B

    Q(0;−20;0)\displaystyle Q(0;-20;0)

  3. C

    P(−10;30;10)\displaystyle P(-10;30;10)

  4. D

    N(30;−15;1)\displaystyle N(30;-15;1)

Câu 11

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3−xy = x^{3} - x, y=3xy = 3x và hai đường thẳng x=0x = 0, x=3x = 3 bằng

  1. A

    174\displaystyle \dfrac{17}{4}

  2. B

    414\displaystyle \dfrac{41}{4}

  3. C

    94\displaystyle \dfrac{9}{4}

  4. D

    574\displaystyle \dfrac{57}{4}

Câu 12

Cho một vật thể trong không gian OxyzOxyz. Gọi BB là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại các điểm có hoành độ x=ax = a, x=bx = b (a<b)(a < b). Một mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx cắt vật thể theo mặt cắt có diện tích là S(x)S(x). Giả sử S(x)S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b][a;b]. Khi đó, thể tích của phần vật thể BB được tính bởi công thức là

  1. A

    π∫abS(x)dx\displaystyle \pi \displaystyle\int_{a}^{b} S(x) \mathrm{d}x

  2. B

    π∫ab[S(x)]2dx\displaystyle \pi \displaystyle\int_{a}^{b} [S(x)]^{2} \mathrm{d}x

  3. C

    ∫ab[S(x)]2dx\displaystyle \displaystyle\int_{a}^{b} [S(x)]^{2} \mathrm{d}x

  4. D

    ∫abS(x)dx\displaystyle \displaystyle\int_{a}^{b} S(x) \mathrm{d}x

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3y+z−1=0(P): 2x - 3y + z - 1 = 0 và điểm A(1;−2;0)A(1;-2;0).

  1. a)

    Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) là n⃗=(2;−3;1)\vec{n} = (2;-3;1)

  2. b)

    Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)(P) bằng 4147\dfrac{4\sqrt{14}}{7}

  3. c)

    Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm B(1;1;1)B(1;1;1)

  4. d)

    Phương trình mặt phẳng chứa điểm AA và song song với (P)(P) là 2x−3y+z−8=02x - 3y + z - 8 = 0

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ1:x1=y+32=z−23\Delta_{1}: \dfrac{x}{1} = \dfrac{y+3}{2} = \dfrac{z-2}{3} và Δ2:x−52=y4=z+2−1\Delta_{2}: \dfrac{x-5}{2} = \dfrac{y}{4} = \dfrac{z+2}{-1}.

  1. a)

    Gọi α\alpha là góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_{1} và Δ2\Delta_{2}. Giá trị của cos⁡α\cos \alpha bằng 66\dfrac{\sqrt{6}}{6}.

  2. b)

    Phương trình tham số của đường thẳng Δ1\Delta_{1} là {x=ty=−3+2tz=2+3t\begin{cases} x = t \\ y = -3 + 2t \\ z = 2 + 3t \end{cases}

  3. c)

    Phương trình mặt phẳng chứa Δ1\Delta_{1} và song song với Δ2\Delta_{2} là −2x+y−3=0-2x + y - 3 = 0

  4. d)

    Hai đường thẳng Δ1\Delta_{1} và Δ2\Delta_{2} chéo nhau

Câu 3

Cho hàm số y=−x3+x2+2xy = -x^3 + x^2 + 2x có đồ thị (C)(C). Hình phẳng (H1)(H_1) được giới hạn bởi (C)(C), trục hoành, hai đường thẳng x=−1,x=0x = -1, x = 0 và hình phẳng (H2)(H_2) được giới hạn bởi (C)(C), trục hoành, hai đường thẳng x=0,x=2x = 0, x = 2 (như hình vẽ).

Đồ thị hàm số $y = -x^3 + x^2 + 2x$ với hình phẳng $(H_1)$ và $(H_2)$ được tô đậm
  1. a)

    Diện tích của hình (H1)(H_1) được tính bởi ∫−10(−x3+x2+2x)dx\int_{-1}^{0} (-x^3 + x^2 + 2x) dx

  2. b)

    Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình (H2)(H_2) quanh trục OxOx bằng 464105π\frac{464}{105}\pi

  3. c)

    Tổng diện tích của hình (H1)(H_1) và (H2)(H_2) bằng 94\frac{9}{4}

  4. d)

    Gọi S1,S2S_1, S_2 lần lượt là diện tích của hình (H1)(H_1) và (H2)(H_2). Khi đó S2>6S1S_2 > 6S_1.

Câu 4

Một lớp có 70%70\% học sinh là nữ. Tỉ lệ học sinh đạt học sinh giỏi trong số học sinh nữ là 35%35\%, tỉ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trong số học sinh nam là 60%60\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp đó. Gọi AA là biến cố “Học sinh được chọn là nữ” và BB là biến cố “Học sinh được chọn đạt danh hiệu học sinh giỏi”.

  1. a)

    Xác suất của biến cố Aˉ\bar{A} là 0,30,3

  2. b)

    Xác suất của biến cố Bˉ\bar{B} với điều kiện AA là 0,650,65

  3. c)

    Xác suất của biến cố AA với điều kiện Bˉ\bar{B} là 91100\frac{91}{100}

  4. d)

    Xác suất của biến cố BB là 0,490,49

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s10 \text{ m/s} thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=−2 m/s2a = -2 \text{ m/s}^2, trong đó tt là thời gian được tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi ô tô di chuyển được bao nhiêu mét kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn?

Trả lời:

Câu 2

Cho ∫23f(x)dx=1\int_{2}^{3} f(x) dx = 1 và ∫23g(x)dx=4\int_{2}^{3} g(x) dx = 4. Tính giá trị của tích phân ∫23[f(x)−g(x)]dx\int_{2}^{3} [f(x) - g(x)] dx.

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, người ta muốn thiết kế một lều cắm trại có dạng một phần của mặt cầu bằng phần mềm 3D. Cho phương trình bề mặt của lều là (S):(x−2)2+(y−3)2+(z−1)2=9(S): (x-2)^2 + (y-3)^2 + (z-1)^2 = 9 và sàn của lều nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Tính bán kính đường tròn sàn của lều (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Khi gắn hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(3;−2;3)A(3; -2; 3) đến vị trí B(5;6;2)B(5; 6; 2). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng ABAB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)(Oxy)) bằng aa độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Tính giá trị của aa.

Trả lời:

Câu 5

Cho hàm số f(x)=1xf(x) = \frac{1}{x} có một nguyên hàm F(x)F(x) thỏa mãn F(1)=100F(1) = 100. Tính giá trị của F(e)F(e).

Trả lời:

Câu 6

Bạn Thanh có hai hộp đựng bi, các viên bi có cùng kích thước và hình dạng. Hộp thứ nhất có 8 viên bi trắng và 2 viên bi đen, hộp thứ hai có 6 viên bi trắng và 3 viên bi đen. Thanh lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất để vào hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Biết viên bi lấy ra ở hộp thứ hai là viên bi màu trắng. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp thứ nhất (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI