Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2026 — Trường THPT Việt Nam — Ba Lan, Hà NộiMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Hai biến cố AABB được gọi là xung khắc khi và chỉ khi

  1. A

    AB=\displaystyle A \cup B = \emptyset

  2. B

    AB=\displaystyle A \cap B = \emptyset

  3. C

    AB=Ω\displaystyle A \cup B = \Omega

  4. D

    AB=Ω\displaystyle A \cap B = \Omega

Câu 2

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 6a26a^2 và chiều cao bằng hh

  1. A

    6ah\displaystyle 6ah

  2. B

    3a2h\displaystyle 3a^2h

  3. C

    2a2h\displaystyle 2a^2h

  4. D

    6a2h\displaystyle 6a^2h

Câu 3

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Xét các biến cố AA: “Số được chọn chia hết cho 3”; BB: “Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố ABA \cap B

  1. A

    {12}\displaystyle \{12\}

  2. B

    {3;4;6;8;9;12;15;16;18;20}\displaystyle \{3;4;6;8;9;12;15;16;18;20\}

  3. C

    {3;4;12}\displaystyle \{3;4;12\}

  4. D

    {3;6;9;12;15;18}\displaystyle \{3;6;9;12;15;18\}

Câu 4

Cho hàm số f(x)=x3+2x2026f(x) = x^3 + 2x - 2026, giá trị của f(1)f''(1) bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 5

Trên khoảng (0;+)(0;+\infty), hàm số y=xy = \sqrt{x} có đạo hàm là

  1. A

    y=1x\displaystyle y' = \frac{1}{\sqrt{x}}

  2. B

    y=12x\displaystyle y' = \frac{1}{2\sqrt{x}}

  3. C

    y=2x\displaystyle y' = \frac{2}{\sqrt{x}}

  4. D

    y=12x\displaystyle y' = \frac{1}{2}\sqrt{x}

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông tâm OO, SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Khoảng cách từ điểm SS đến mặt phẳng (BCD)(BCD)

Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O
  1. A

    SB\displaystyle SB

  2. B

    SO\displaystyle SO

  3. C

    SA\displaystyle SA

  4. D

    SC\displaystyle SC

Câu 7

Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A

    (log3x)=1xln3\displaystyle \left(\log_3 x\right)' = \frac{1}{x \ln 3}

  2. B

    (e2x)=e2x\displaystyle \left(e^{2x}\right)' = e^{2x}

  3. C

    (lnx)=1x\displaystyle \left(\ln x\right)' = \frac{1}{x}

  4. D

    (2x)=2xln2\displaystyle \left(2^x\right)' = 2^x \ln 2

Câu 8

Cho A,BA, B là hai biến cố độc lập. Biết P(A)=0,2P(A) = 0,2P(B)=1P(B) = 1. Xác suất của biến cố ABAB bằng

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    0,8\displaystyle 0,8

  3. C

    0,2\displaystyle 0,2

  4. D

    0,6\displaystyle 0,6

Câu 9

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D', biết AB=a,AD=b,AA=cAB = a, AD = b, AA' = c. Khoảng cách giữa ABAB(ABCD)(A'B'C'D') bằng

Hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$
  1. A

    c\displaystyle c

  2. B

    a\displaystyle a

  3. C

    b\displaystyle b

  4. D

    a2+b2\displaystyle \sqrt{a^2 + b^2}

Câu 10

Cho hàm số y=x3+2x2+1y = -x^3 + 2x^2 + 1 có đồ thị (C)(C). Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x=1x = -1 của đồ thị (C)(C)

  1. A

    1\displaystyle -1

  2. B

    7\displaystyle -7

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    7\displaystyle 7

Câu 11

Đạo hàm của hàm số y=1cos2xy = 1 - \cos 2x

  1. A

    y=2sin2x\displaystyle y' = 2\sin 2x

  2. B

    y=sin2x\displaystyle y' = -\sin 2x

  3. C

    y=2sin2x\displaystyle y' = -2\sin 2x

  4. D

    y=2sinx\displaystyle y' = 2\sin x

Câu 12

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh aa. Biết SA=a3SA = a\sqrt{3}SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC). Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng

Hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác đều
  1. A

    a312\displaystyle \frac{a^3}{12}

  2. B

    a334\displaystyle \frac{a^3\sqrt{3}}{4}

  3. C

    a3312\displaystyle \frac{a^3\sqrt{3}}{12}

  4. D

    a34\displaystyle \frac{a^3}{4}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a2a, cạnh bên bằng 23a2\sqrt{3}a.

  1. a)

    Góc giữa ABAB'(ABC)(A'B'C') bằng 30030^0

  2. b)

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng AAAA'BCB'C' bằng a32\frac{a\sqrt{3}}{2}

  3. c)

    Thể tích của khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' bằng 6a36a^3

  4. d)

    Khoảng cách từ điểm AA' đến (ABC)(AB'C') bằng 2155a\frac{2\sqrt{15}}{5}a

Câu 2

Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình s=f(t)=t36t2s = f(t) = t^3 - 6t^2, t0t \geq 0, trong đó tt tính bằng giây và ss tính bằng mét.

  1. a)

    Gọi v(t)v(t) là vận tốc tức thời của vật tại thời điểm tt giây. Khi đó v(t)=3t212t(m/s)v(t) = 3t^2 - 12t (m/s).

  2. b)

    Gia tốc của vật tại thời điểm t=5t = 5 giây là 8(m/s2)8(m/s^2)

  3. c)

    Khi t>4t > 4 thì vật tăng tốc

  4. d)

    Tổng quãng đường vật đi được trong 6 giây đầu tiên là 32(m)32(m)

Câu 3

Một chiếc máy có hai động cơ IIIIII hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ II và động cơ IIII chạy tốt lần lượt là 0,7 và 0,8.

  1. a)

    Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

  2. b)

    Xác suất để cả hai động cơ đều không chạy tốt là 0,6

  3. c)

    Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,94

  4. d)

    Xác suất để một trong hai động cơ chạy tốt là 0,38

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)=x2x+2y = f(x) = \frac{x - 2}{x + 2} có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    y>0,xRy' > 0, \forall x \in \mathbb{R}

  2. b)

    Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại điểm có hoành độ bằng 1-1y=4x+1y = 4x + 1

  3. c)

    Có hai tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) song song với đường thẳng Δ:y=14x+72\Delta: y = \frac{1}{4}x + \frac{7}{2}

  4. d)

    Tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại điểm M0(0;1)M_0(0; -1) tạo với các trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 12\frac{1}{2}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ). Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có cạnh lần lượt là 20cm20cm30cm30cm, cạnh bên của sọt dài 15cm15cm. Thể tích của sọt bằng bao nhiêu cm3cm^3 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Sọt đựng đồ hình chóp cụt đều
Trả lời:

Câu 2

Phỏng vấn 40 học sinh lớp 11E11E về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 20 bạn thích môn bóng đá, 24 bạn thích môn cầu lông và 10 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp 11E11E. Xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc cầu lông bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức s(t)=6sin(5tπ3)s(t) = 6\sin\left(5t - \frac{\pi}{3}\right) trong đó t>0t > 0, tt tính bằng giây, s(t)s(t) tính bằng centimét. Vận tốc tức thời của hạt tại thời điểm t=2π5t = \frac{2\pi}{5} (giây) bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4

Một kĩ sư thiết kế một đường ray tàu lượn, mà mặt cắt của nó gồm một cung đường cong có dạng parabol (Hình a), đoạn dốc lên L1L_1 và đoạn dốc xuống L2L_2 là những phần đường thẳng có hệ số góc lần lượt là 0,6 và -0,8. Để tàu lượn chạy êm và không bị đổi hướng đột ngột, L1L_1L2L_2 phải là những tiếp tuyến của cung parabol tại các điểm chuyển tiếp PPQQ (Hình b). Giả sử gốc tọa độ đặt tại PP và phương trình của parabol là y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c, trong đó xx tính bằng mét, khoảng cách theo phương ngang giữa PPQQ50m50m. Khoảng cách theo phương ngang từ điểm QQ đến điểm cao nhất của đường ray tàu lượn bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Tàu lượn trên đường ray thực tế

Hình a

Đồ thị mô phỏng cung parabol và các tiếp tuyến tại P và Q

Hình b

Trả lời:

Câu 5

Hai bạn An và Bình cùng chơi cờ với nhau. Trong một ván cờ, xác suất để bạn An thắng bạn Bình là 0,3 và xác suất để bạn Bình thắng bạn An là 0,5. Hai bạn dừng chơi khi có người thắng, người thua. Xác suất để hai bạn dừng chơi sau hai ván cờ bằng bao nhiêu?

Tay đang di chuyển quân cờ trên bàn cờ
Trả lời:

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác vuông tại BB, AB=3AB = 3, BC=4BC = 4, mặt phẳng (SBCSBC) vuông góc với mặt phẳng (ABCABC). Biết SB=23SB = 2\sqrt{3}, góc giữa SBSB và (ABCABC) bằng 3030^\circ. Khoảng cách từ điểm BB đến mặt phẳng (SACSAC) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để thi thử

ToanExam AI