Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2026 — Trường THPT Trần Nhân Tông, Hà NộiMã đề 115

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai2 câu · 2,0 điểm
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4 câu · 2,0 điểm
Phần 4. Tự luận3 câu

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng aa, góc giữa cạnh bên với mặt đáy bằng 60o60^{o} Khoảng cách giữa ABAB và mặt phẳng (SCD)(SCD) bằng

  1. A

    a427\displaystyle \frac{a\sqrt{42}}{7}

  2. B

    a34\displaystyle \frac{a\sqrt{3}}{4}

  3. C

    a217\displaystyle \frac{a\sqrt{21}}{7}

  4. D

    a64\displaystyle \frac{a\sqrt{6}}{4}

Câu 2

Cho hàm số y=sin3x+2cos3xy = \sin 3x + 2\cos 3x có đạo hàm là y=acos3x+bsin3xy' = a\cos 3x + b\sin 3x. Khi đó S=a+2bS = a + 2b có kết quả bằng

  1. A

    9\displaystyle 9

  2. B

    9\displaystyle -9

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    15\displaystyle 15

Câu 3

Một dây chuyền sản xuất tự động có ba hệ thống cảnh báo lỗi hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống thứ nhất, thứ hai và thứ ba phát hiện được lỗi khi có sự cố xảy ra lần lượt là 0,90,9; 0,70,70,80,8. Khi dây chuyền gặp sự cố, tính xác suất để có ít nhất một hệ thống phát hiện được lỗi là

  1. A

    0,006\displaystyle 0,006

  2. B

    0,504\displaystyle 0,504

  3. C

    0,994\displaystyle 0,994

  4. D

    0,8\displaystyle 0,8

Câu 4

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là hình tam giác vuông cân tại AA, cạnh BC=a2BC = a\sqrt{2}. Thể tích của khối lăng trụ bằng a32\frac{a^{3}}{2}. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ABABBCB'C'.

  1. A

    a6\displaystyle a\sqrt{6}

  2. B

    a\displaystyle a

  3. C

    2a\displaystyle 2a

  4. D

    a3\displaystyle a\sqrt{3}

Câu 5

Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 3a3a, chiều cao bằng 4a4a. Thể tích khối chóp đã cho bằng

  1. A

    9a3\displaystyle 9a^{3}

  2. B

    36a3\displaystyle 36a^{3}

  3. C

    4a3\displaystyle 4a^{3}

  4. D

    12a3\displaystyle 12a^{3}

Câu 6

Tìm tập xác định DD của hàm số y=log(x2+5x+4)+log(x+3)y = \log(x^{2} + 5x + 4) + \log(x + 3).

  1. A

    D=(;4)(1;+)\displaystyle D = (-\infty; -4) \cup (-1; +\infty)

  2. B

    D=(4;1)\displaystyle D = (-4; -1)

  3. C

    D=(1;+)\displaystyle D = (-1; +\infty)

  4. D

    D=(3;+)\displaystyle D = (-3; +\infty)

Câu 7

Cho hàm số y=x2+2x3x2+x+1y = \frac{x^{2} + 2x - 3}{x^{2} + x + 1} có đạo hàm là y=ax2+bx+c(x2+x+1)2y' = \frac{ax^{2} + bx + c}{(x^{2} + x + 1)^{2}}. Giá trị của biểu thức 2ab+c2ab + c bằng

  1. A

    11\displaystyle 11

  2. B

    21\displaystyle 21

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    11\displaystyle -11

Câu 8

Cho bất phương trình (34)x23x+2>(34)x1\left(\frac{3}{4}\right)^{x^{2} - 3x + 2} > \left(\frac{3}{4}\right)^{x - 1} có tập nghiệm S=(a;b)S = (a; b). Giá trị của bab - a bằng

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 9

Một người gửi tiết kiệm 200200 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6,5%6,5\% mỗi năm theo hình thức lãi kép (tiền lãi của năm trước được cộng vào vốn để tính lãi cho năm sau). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, người đó sẽ có tổng số tiền (cả gốc lẫn lãi) lớn hơn 400400 triệu đồng?

  1. A

    11\displaystyle 11

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 10

Cho AABB là hai biến cố thỏa mãn P(A)=0,4;P(B)=0,5P(A)=0,4; P(B)=0,5P(AB)=0,6P(A \cup B)=0,6. Tính xác suất của biến cố AABB cùng xảy ra.

  1. A

    0,9\displaystyle 0,9

  2. B

    0,3\displaystyle 0,3

  3. C

    0,1\displaystyle 0,1

  4. D

    0,2\displaystyle 0,2

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCDSA(ABCD)SA \perp (ABCD), hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

Hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy ABCD
  1. A

    (SAB)(ABCD)\displaystyle (SAB) \perp (ABCD)

  2. B

    (SBD)(ABCD)\displaystyle (SBD) \perp (ABCD)

  3. C

    (SCD)(ABCD)\displaystyle (SCD) \perp (ABCD)

  4. D

    (SBC)(ABCD)\displaystyle (SBC) \perp (ABCD)

Câu 12

Một chất điểm có phương trình chuyển động s(t)=t334t2+5t+2s(t)=\frac{t^3}{3}-4t^2+5t+2, trong đó t>0t>0, tt tính bằng giây, s(t)s(t) tính bằng mét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng 14 m/s14\text{ m/s}.

  1. A

    10 m/s2\displaystyle 10 \text{ m/s}^2

  2. B

    6 m/s2\displaystyle 6 \text{ m/s}^2

  3. C

    4 m/s2\displaystyle 4 \text{ m/s}^2

  4. D

    8 m/s2\displaystyle 8 \text{ m/s}^2

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Cho lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' đáy là tam giác vuông tại cân tại BB, biết AB=aAB=a, AA=a2AA'=a\sqrt{2}. Gọi MM là trung điểm của ACAC.

  1. a)

    AC(MBB)AC \perp (MBB')

  2. b)

    Khoảng cách từ BB tới mặt phẳng (BAC)(B'AC) bằng a23\frac{a\sqrt{2}}{3}

  3. c)

    Nhị diện [A,BB,C][A, BB', C'] có số đo bằng: 120120^{\circ}

  4. d)

    Góc giữa đường thẳng ACA'C và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 4545^{\circ}

Câu 2

Cho hàm số y=x2+2x+2x+1y=\frac{x^2+2x+2}{x+1}.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số tại x0=0x_0=0y(0)=1y'(0)=1

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số là y=x2+2x(x+1)2y'=\frac{x^2+2x}{(x+1)^2}

  3. c)

    Tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x0=1x_0=1 có hệ số góc k=34k=\frac{3}{4}

  4. d)

    Có hai tiếp tuyến với đồ thị hàm số vuông góc với đường thẳng: y=x+5y=-x+5

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Giải bóng đá tranh cup TNT của trường THPT Trần Nhân Tông dành cho các lớp khối 10 và 11 của trường có tất cả 12 đội tham dự, trong đó có 3 đội khách mời là các đội bóng ở các lớp khối 12. Ban tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành 3 bảng đấu A, B, C mỗi bảng đấu có 4 đội. Tính xác suất của biến cố “Ba đội khách mời nằm ở ba bảng đấu khác nhau” (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 2

Một chuyển động theo qui luật là s(t)=t3+9t2+2ts(t) = -t^3 + 9t^2 + 2t với tt giây là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và SS (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Quãng đường vật đi được bắt đầu từ lúc vật chuyển động tới thời điểm vật đạt được vận tốc lớn nhất là bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 3

Để trang trí khuôn viên trường nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, các bạn học sinh lớp 11A được giao nhiệm vụ trồng 3 chậu cây dạng hình chóp cụt tứ giác đều. Mỗi chậu cây có các kích thước như sau: cạnh đáy lớn là 4545 cm, cạnh đáy nhỏ là 3535 cm và chiều cao là 110110 cm. Hỏi để đổ đầy đất vào 3 bồn hoa như vậy, các bạn học sinh cần chuẩn bị bao nhiêu mét khối đất giả sử phần vỏ của các chậu được coi là không đáng kể? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm m3\text{m}^3).

Chậu cây dạng hình chóp cụt tứ giác đều
Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,SA(ABCD)a, SA \perp (ABCD). Biết góc giữa SCSC và mặt phẳng (ABCD)(ABCD)3030^{\circ}. Tính số đo góc phẳng nhị diện [S,BD,C][S, BD, C] (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị độ).

Trả lời:

Phần 4. Tự luận

Câu 1

Cho hàm số y=x36x2+9x+1y = x^3 - 6x^2 + 9x + 1 có đồ thị (C)(C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số (C)(C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng y=9x31y = 9x - 31.

    Câu 2

    Cho hàm số y=ex24x+3y = e^{x^2 - 4x + 3}. Xác định tọa độ điểm MM trên đồ thị hàm số sao cho tiếp tuyến tại MM vuông góc với đường thẳng (d):2x3=0(d): 2x - 3 = 0.

      Câu 3

      Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB=a,AD=2aAB = a, AD = 2a, cạnh bên SASA vuông góc với đáy. Gọi H,KH, K lần lượt là hình chiếu của AA lên SBSBSDSD.

      1. a)

        Chứng minh AH(SBC)AH \perp (SBC).

      2. b)

        Chứng minh (SAC)(AHK)(SAC) \perp (AHK).

      3. c)

        Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(SBC)(SAD)(SAD) bằng 4545^{\circ}. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SCSCBDBD theo aa.

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài