Đề ôn tập cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2026 — Trường THPT Triệu Quang Phục, Hưng YênMã đề 1101

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2 câu · 2,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4 câu · 2,0 điểm
Phần IV. Tự luận3 câu · 3,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Với aa là số thực dương tùy ý, log27a3\log_{27} a^3 bằng

  1. A

    3+log3a\displaystyle 3+\log_3 a

  2. B

    13log3a\displaystyle \frac{1}{3}\log_3 a

  3. C

    log3a\displaystyle \log_3 a

  4. D

    3+13log3a\displaystyle 3+\frac{1}{3}\log_3 a

Câu 2

Giải bất phương trình (13)3x2<32x+1\left(\frac{1}{3}\right)^{-3x^2} < 3^{2x+1} ta được tập nghiệm là

  1. A

    (;13)(1;+)\displaystyle \left(-\infty; \frac{-1}{3}\right) \cup (1; +\infty)

  2. B

    (;13)\displaystyle \left(-\infty; \frac{-1}{3}\right)

  3. C

    (1;+)\displaystyle (1; +\infty)

  4. D

    (13;1)\displaystyle \left(\frac{-1}{3}; 1\right)

Câu 3

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng BABA'CDCD bằng góc nào?

  1. A

    ABA^\displaystyle \widehat{A'BA}

  2. B

    ABC^\displaystyle \widehat{A'BC}

  3. C

    ABD^\displaystyle \widehat{A'BD'}

  4. D

    AAD^\displaystyle \widehat{A'AD}

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA và cạnh SASA vuông góc với đáy.

Hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và cạnh SA vuông góc với đáy

Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    AB(SBC)\displaystyle AB \perp (SBC)

  2. B

    BC(SAB)\displaystyle BC \perp (SAB)

  3. C

    BC(SAC)\displaystyle BC \perp (SAC)

  4. D

    AB(SAC)\displaystyle AB \perp (SAC)

Câu 5

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), góc giữa cạnh bên SBSB và mặt phẳng đáy ABCDABCD bằng 6060^\circ. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    33a3\displaystyle 3\sqrt{3}a^3

  2. B

    133a3\displaystyle \frac{1}{3\sqrt{3}}a^3

  3. C

    33a3\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{3}a^3

  4. D

    a3\displaystyle a^3

Câu 6

Một hộp đựng 10 tấm thẻ cùng loại đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp đó. Gọi AA là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 5”, BB là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”. Số phần tử của ABA \cup B

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 7

Gieo một đồng xu và một con xúc xắc.

Gọi AA là biến cố: "Đồng xu xuất hiện mặt ngửa và xúc xắc xuất hiện mặt chứa số lớn hơn 5".

Gọi BB là biến cố: "Xúc xắc xuất hiện mặt chứa số lẻ".

Tính xác suất của biến cố ABA \cup B.

  1. A

    41144\displaystyle \frac{41}{144}

  2. B

    31144\displaystyle \frac{31}{144}

  3. C

    712\displaystyle \frac{7}{12}

  4. D

    1912\displaystyle \frac{19}{12}

Câu 8

Cho hai biến cố AABB độc lập với nhau. Biết P(A)=0,5P(A)=0,5P(AB)=0,15P(AB)=0,15. Xác suất của biến cố ABA \cup B

  1. A

    0,15\displaystyle 0,15

  2. B

    0,3\displaystyle 0,3

  3. C

    0,45\displaystyle 0,45

  4. D

    0,65\displaystyle 0,65

Câu 9

Hai xạ thủ X,YX, Y độc lập với nhau cùng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của X,YX, Y tương ứng là 0,70,70,60,6. Tính xác suất để ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu.

  1. A

    0,88\displaystyle 0,88

  2. B

    0,68\displaystyle 0,68

  3. C

    0,46\displaystyle 0,46

  4. D

    0,66\displaystyle 0,66

Câu 10

Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi I có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Túi II có 10 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Tính xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu xanh.

  1. A

    716\displaystyle \frac{7}{16}

  2. B

    316\displaystyle \frac{3}{16}

  3. C

    58\displaystyle \frac{5}{8}

  4. D

    310\displaystyle \frac{3}{10}

Câu 11

Cho hàm số y=2x2+x7x2+3y=\frac{-2x^{2}+x-7}{x^{2}+3}. Tập nghiệm của phương trình y=0y'=0

  1. A

    {1;3}\displaystyle \{-1;3\}

  2. B

    {1;3}\displaystyle \{1;3\}

  3. C

    {3;1}\displaystyle \{-3;1\}

  4. D

    {3;1}\displaystyle \{-3;-1\}

Câu 12

Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình s(t)=t24t+3s(t)=t^{2}-4t+3, trong đó ss được tính bằng mét và tt là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t=2t=2

  1. A

    2m/s2\displaystyle 2\,m/s^{2}

  2. B

    4m/s2\displaystyle 4\,m/s^{2}

  3. C

    3m/s2\displaystyle 3\,m/s^{2}

  4. D

    5m/s2\displaystyle 5\,m/s^{2}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:

  1. a)

    Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là 2025\frac{20}{25}

  2. b)

    Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là 1325\frac{13}{25}

  3. c)

    Xác suất người đó đã mua không mua cành đào và không mua cây quất là 725\frac{7}{25}

  4. d)

    Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào 950\frac{9}{50}

Câu 2

Một vật chuyển động theo quy luật S(t)=2t3+24t2+9t3S(t)=-2t^{3}+24t^{2}+9t-3 với tt là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động và S(t)(m)S(t)(\mathrm{m}) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.

  1. a)

    Quãng đường vật đi được sau 3 giây là S(3)=186(m)S(3)=186(\mathrm{m})

  2. b)

    Vận tốc chuyển động của vật được xác định theo công thức v(t)=6t2+48t+9v(t)=-6t^{2}+48t+9

  3. c)

    Trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật chuyển động nhanh dần

  4. d)

    Trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật là 105105 (m/s)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Cường độ một trận động đất MM được cho bởi công thức M=logAlogA0M = \log A - \log A_0, với AA là biên độ rung chấn tối đa và A0A_0 là một biên độ chuẩn. Một trận động đất 8,58,5 độ Richter có biên độ tối đa lớn hơn một trận động đất 5,05,0 độ Richter bao nhiêu lần? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 2

Người ta dựng một cái lều cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau và bằng 3m3m trên mặt đất bằng phẳng. Sau đó từ đỉnh của lều, người ta gắn một bóng đèn sao cho khoảng cách từ đỉnh lều đến bóng đèn bằng 30cm30cm. Khoảng cách từ bóng đèn đến mặt đất xấp xỉ bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 3

Có hai thùng hàng, lấy ngẫu nhiên ở mỗi thùng hàng một sản phẩm. Biết xác suất để lấy được một sản phẩm tốt ở thùng 1 là 0,50,5; xác suất để lấy được một sản phẩm tốt ở thùng 2 là 0,70,7. Tính xác suất để lấy được ít nhất một sản phẩm tốt?

Trả lời:

Câu 4

Cho hàm số f(x)=2x1f(x) = \sqrt{2x - 1}. Đặt g(x)=f(1)+4(x22)f(1)g(x) = f(1) + 4(x^2 - 2)f'(1). Tính g(2)g(2).

Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

Cho có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12?

    Câu 2

    Cho phương trình dao động x(t)=10cos(2π5t+π3)x(t) = 10\cos\left(\frac{2\pi}{5}t + \frac{\pi}{3}\right), ở đây li độ xx tính bằng centimét và thời gian tt tính bằng giây. Tìm thời điểm đầu tiên để vật có gia tốc bằng 0?

      Câu 3

      Một chiếc lều du lịch hình chóp có đáy là lục giác đều và hình chiếu của đỉnh lều trên mặt đất trùng với tâm của lục giác đáy, khung lều làm bằng tre (như hình). Người ta muốn treo 1 dây đèn trang trí dọc theo cột ở giữa của lều từ đỉnh xuống sàn. Độ dài của dây đèn cần chuẩn bị là bao nhiêu mét nếu biết góc giữa các thanh tre với mặt sàn là 3030^{\circ}; tấm lót sàn hình lục giác đều có diện tích 18 mét vuông?

      Chiếc lều du lịch hình chóp lục giác đều trên bãi biển
        HẾT
        Đăng nhập để làm bài