Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2025 — Trường THPT Hướng Hóa, Quảng TrịMã đề 1101

Thời gian
90 phút
Số câu
23 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Đạo hàm cấp 2 của hàm số y=3x4y = 3x^4 là

  1. A

    y′′=24x2\displaystyle y'' = 24x^2

  2. B

    y′′=36x2\displaystyle y'' = 36x^2

  3. C

    y′′=x2\displaystyle y'' = x^2

  4. D

    y′′=12x2\displaystyle y'' = 12x^2

Câu 2

Cho AA và BB là hai biến cố. Biến cố giao của AA và BB có kí hiệu là

  1. A

    AB\displaystyle AB

  2. B

    A∪B\displaystyle A \cup B

  3. C

    AB‾\displaystyle \overline{AB}

  4. D

    A‾B\displaystyle \overline{A}B

Câu 3

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy SS và chiều cao hh là

  1. A

    V=12S.h\displaystyle V = \dfrac{1}{2}S.h

  2. B

    V=S2.h\displaystyle V = S^2.h

  3. C

    V=13S.h\displaystyle V = \dfrac{1}{3}S.h

  4. D

    V=S.h\displaystyle V = S.h

Câu 4

Cho hình hộp lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng DD′DD' và A′BA'B là đường thẳng

  1. A

    AC′\displaystyle AC'

  2. B

    BC′\displaystyle BC'

  3. C

    A′C′\displaystyle A'C'

  4. D

    A′D′\displaystyle A'D'

Câu 5

Tập giá trị của hàm số y=3xy = 3^x là

  1. A

    R\displaystyle \mathbb{R}

  2. B

    (0;+∞)\displaystyle (0; +\infty)

  3. C

    (1;+∞)\displaystyle (1; +\infty)

  4. D

    [0;+∞)\displaystyle [0; +\infty)

Câu 6

Tập nghiệm của phương trình log⁡0,5(x−7)>−3\log_{0,5}(x-7) > -3 là

  1. A

    (−∞;15)\displaystyle (-\infty; 15)

  2. B

    (7;15)\displaystyle (7; 15)

  3. C

    (7;+∞)\displaystyle (7; +\infty)

  4. D

    (15;+∞)\displaystyle (15; +\infty)

Câu 7

Mệnh đề nào sau đây là Đúng khi nói về hai biến cố độc lập là AA và BB?

  1. A

    Xác suất xảy ra biến cố AA càng lớn thì xác suất xảy ra biến cố BB càng lớn

  2. B

    Biến cố AA xảy ra thì BB không xảy ra và ngược lại

  3. C

    Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố AA không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố BB

  4. D

    Biến cố AA xảy ra thì biến cố BB xảy ra

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và đáy ABCDABCD là hình vuông, và HH là hình chiếu vuông góc của AA lên SDSD. Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    AH⊥(SBD)\displaystyle AH \perp (SBD)

  2. B

    SD⊥(HAC)\displaystyle SD \perp (HAC)

  3. C

    AH⊥(SAD)\displaystyle AH \perp (SAD)

  4. D

    AH⊥(SCD)\displaystyle AH \perp (SCD)

Câu 9

Cho AA và BB là hai biến cố. Biến cố hợp của AA và BB có nghĩa là

  1. A

    AA và BB không xảy ra

  2. B

    AA và BB cùng xảy ra

  3. C

    AA không xảy ra

  4. D

    AA hoặc BB xảy ra

Câu 10

Cho hai biến cố AA: “aa là số chính phương” và BB: “aa là số tự nhiên nhỏ hơn 5050”. Biến cố giao của AA và BB là

  1. A

    aa là số chính phương và aa là số tự nhiên lớn hơn 5050

  2. B

    aa là số chính phương hoặc aa là số tự nhiên nhỏ hơn 5050

  3. C

    aa là số chính phương hoặc aa là số tự nhiên lớn hơn 5050

  4. D

    aa là số chính phương và aa là số tự nhiên nhỏ hơn 5050

Câu 11

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng BCBC?

  1. A

    BD′\displaystyle BD'

  2. B

    A′B′\displaystyle A'B'

  3. C

    AD′\displaystyle AD'

  4. D

    BC′\displaystyle BC'

Câu 12

Với a>0a > 0, b>0b > 0, α,β\alpha, \beta là các số thực bất kì, đẳng thức nào sau đây SAI?

  1. A

    aα⋅aβ=aα+β\displaystyle a^{\alpha} \cdot a^{\beta} = a^{\alpha+\beta}

  2. B

    aαbβ=(ab)α−β\displaystyle \dfrac{a^{\alpha}}{b^{\beta}} = \left(\dfrac{a}{b}\right)^{\alpha-\beta}

  3. C

    aα⋅bα=(ab)α\displaystyle a^{\alpha} \cdot b^{\alpha} = (ab)^{\alpha}

  4. D

    aαaβ=aα−β\displaystyle \dfrac{a^{\alpha}}{a^{\beta}} = a^{\alpha-\beta}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 có đồ thị là (C)(C).

  1. a)

    f′(1)=−3f'(1) = -3

  2. b)

    f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x

  3. c)

    f′(−2)=lim⁡x→−2f(x)+f(2)x+2f'(-2) = \lim\limits_{x \to -2} \dfrac{f(x)+f(2)}{x+2}

  4. d)

    Tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại tiếp điểm có hoành độ x0=−1x_0 = -1 là đường thẳng có phương trình y=9x+11y = 9x + 11

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh a3a\sqrt{3}. Cạnh bên SA=aSA = a và vuông góc với mặt đáy (ABCD)(ABCD).

  1. a)

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng SD,ABSD, AB bằng a34\dfrac{a\sqrt{3}}{4}

  2. b)

    (SBC)⊥(SAB)(SBC) \perp (SAB)

  3. c)

    Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng a3a^3

  4. d)

    Hình chiếu vuông góc của BB lên mặt phẳng SADSAD là AA

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Một chất điểm chuyển động có phương trình s(t)=−t3+3t2+t+4s(t) = -t^3 + 3t^2 + t + 4, trong đó tt được tính bằng giây và ss được tính bằng mét. Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất.

Trả lời:

Câu 2

Cho (C)(C) là đồ thị của hàm số f(x)=2x+2025f(x) = \dfrac{2}{x} + 2025 và điểm M(1;2027)∈(C)M(1;2027) \in (C). Tính hệ số góc của tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm MM.

Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 33. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), SA=4SA = 4. Tính thể tích khối chóp S.ABCS.ABC (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Phỏng vấn về sở thích của 5050 học sinh lớp 11A về các môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 2525 thích môn cầu lông, 2020 thích môn bóng đá và 1313 không thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh 11A. Tính xác suất để học sinh được chọn thích cả hai môn thể thao trong hai môn trên.

Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

0,5 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y=x5−4x+2025y = x^5 - 4\sqrt{x} + 2025.

    Câu 2

    1,0 điểm

    Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa. Biết hình chiếu vuông góc của điểm AA trên mặt phẳng (A′B′C′)(A'B'C') là trọng tâm G′G' của tam giác A′B′C′A'B'C' và AA′=aAA' = a. Tính theo aa

    1. a)

      thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'.

    2. b)

      khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và B′C′B'C'.

    Câu 3

    0,5 điểm

    Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I và động cơ II bị hỏng lần lượt là 0,10,1 và 0,20,2. Tính xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt.

      Câu 4

      0,5 điểm

      Một vật chuyển động có phương trình s(t)=4cos⁡(2πt−π6)(m)s(t) = 4\cos\left(2\pi t - \dfrac{\pi}{6}\right)(m), với tt là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc của vật tại thời điểm t=6t = 6 giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

        Câu 5

        0,5 điểm

        Vì mật độ giao thông qua ngã tư An Sương, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh rất cao, thường xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe nên người ta xây một cây cầu vượt giao thông ngã tư này có hình parabol nối hai điểm có khoảng cách là 248m248m (hình 1). Độ dốc α\alpha của mặt cầu không vượt quá 6∘30′6^{\circ}30' (độ dốc tại một điểm được xác định bởi góc giữa phương tiếp xúc với mặt cầu và phương ngang như hình 2). Tính chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

        Hình 1. Cầu vượt ngã tư An Sương

        Hình 1

        Hình 2. Sơ đồ parabol thể hiện độ dốc tại P và chiều cao cầu với khoảng cách AB = 248m

        Hình 2

          HẾT
          Đăng nhập để làm bài

          ToanExam AI