Đề thi học kỳ 2 Toán 10 năm 2025 — Trường THPT Hùng Thắng, Hải PhòngMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho k,nk, n là các số tự nhiên (0≤k≤n)(0 \le k \le n). Công thức nào sau đây đúng?

  1. A

    Cnk=k!(n−k)!n!\displaystyle C_{n}^{k} = \frac{k!}{(n-k)!n!}

  2. B

    Cnk=n!(n−k)!\displaystyle C_{n}^{k} = \frac{n!}{(n-k)!}

  3. C

    Cnk=n!(n−k)!k!\displaystyle C_{n}^{k} = \frac{n!}{(n-k)!k!}

  4. D

    Cnk=n!(n−k)k!\displaystyle C_{n}^{k} = \frac{n!}{(n-k)k!}

Câu 2

Trong khai triển nhị thức Niutơn (2x−3)5(2x-3)^{5}, số hạng chứa x2x^{2} là:

  1. A

    −720x2\displaystyle -720x^{2}

  2. B

    −1080x2\displaystyle -1080x^{2}

  3. C

    1080x2\displaystyle 1080x^{2}

  4. D

    720x2\displaystyle 720x^{2}

Câu 3

Tập nghiệm của phương trình 2x−1=2−x\sqrt{2x-1} = 2-x là:

  1. A

    S={1;5}\displaystyle S = \{1;5\}

  2. B

    S={1}\displaystyle S = \{1\}

  3. C

    S={5}\displaystyle S = \{5\}

  4. D

    S={2;3}\displaystyle S = \{2;3\}

Câu 4

Có 5 người đến nghe một buổi hòa nhạc. Số cách xếp 5 người này vào một hàng có 5 ghế là:

  1. A

    100

  2. B

    125

  3. C

    130

  4. D

    120

Câu 5

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc bằng 9 là

  1. A

    19\displaystyle \frac{1}{9}

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    36\displaystyle 36

  4. D

    16\displaystyle \frac{1}{6}

Câu 6

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?

  1. A

    x2+y2=4\displaystyle x^{2} + y^{2} = 4

  2. B

    (x+1)2−(y−2)2=4\displaystyle (x+1)^{2} - (y-2)^{2} = 4

  3. C

    (x+2)2+(y−1)2=4\displaystyle (x+2)^{2} + (y-1)^{2} = 4

  4. D

    (x+1)2+(2−y)2=4\displaystyle (x+1)^{2} + (2-y)^{2} = 4

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)=ax2+bx+cy = f(x) = ax^{2} + bx + c có đồ thị như hình vẽ. Đặt Δ=b2−4ac\Delta = b^{2} - 4ac, tìm dấu của aa và Δ\Delta.

Đồ thị hàm số $y = f(x)$
  1. A

    a<0,Δ=0\displaystyle a < 0, \Delta = 0

  2. B

    a>0,Δ=0\displaystyle a > 0, \Delta = 0

  3. C

    a<0,Δ>0\displaystyle a < 0, \Delta > 0

  4. D

    a>0,Δ>0\displaystyle a > 0, \Delta > 0

Câu 8

Một người có 4 cái quần, 6 cái áo, 3 chiếc cà vạt. Để chọn mỗi thứ một món thì có bao nhiêu cách chọn bộ "quần-áo-cà vạt" khác nhau?

  1. A

    13

  2. B

    12

  3. C

    72

  4. D

    30

Câu 9

Một hộp có bốn loại bi gồm bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi AA là biến cố: “Lấy được viên bi xanh”. Biến cố đối của AA là biến cố

  1. A

    Lấy được viên bi đỏ

  2. B

    Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng, hoặc viên bi đỏ

  3. C

    Lấy được viên bi trắng

  4. D

    Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng

Câu 10

Parabol y=x2+4x−5y = x^{2} + 4x - 5 có trục đối xứng là đường thẳng:

  1. A

    x=−4\displaystyle x = -4

  2. B

    x=−2\displaystyle x = -2

  3. C

    x=4\displaystyle x = 4

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 11

Cho hàm số f(x)=5x+1f(x) = \sqrt{5x+1}. Giá trị f(3)f(3) bằng:

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    Không xác định

  3. C

    16\displaystyle 16

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 12

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d:3x−6y−9=0d: 3x-6y-9=0 và d′:x−2y+3=0d': x-2y+3=0.

  1. A

    Cắt nhau nhưng không vuông góc

  2. B

    Trùng nhau

  3. C

    Song song với nhau

  4. D

    Cắt nhau và vuông góc

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Trong mặt phẳng OxyOxy cho đường thẳng Δ\Delta có phương trình 2x+y−1=02x+y-1=0

  1. a)

    Điểm M(1;−1)M(1;-1) thuộc đường thẳng Δ\Delta

  2. b)

    Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta là u⃗Δ=(2;1)\vec{u}_{\Delta}=(2;1)

  3. c)

    Đường thẳng dd đi qua điểm A(0;1)A(0;1) và vuông góc với đường thẳng Δ\Delta có phương trình là x−2y−2=0x-2y-2=0

  4. d)

    Đường tròn tâm I(2;2)I(2;2) tiếp xúc với đường thẳng Δ\Delta có phương trình (x−2)2+(y−2)2=5(x-2)^2+(y-2)^2=5

Câu 2

Lớp 10C1 có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ, giả sử tất cả các học sinh trong lớp đều có thể đảm nhận các vị trí, nhiệm vụ được giao.

  1. a)

    Chọn hai học sinh trong lớp 10C1 gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 288 (cách).

  2. b)

    Chọn 4 học sinh trong lớp 10C1 tham gia đội Thanh niên xung kích, trong đó có nhiều nhất một học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 11.900 (cách).

  3. c)

    Chọn 3 học sinh nam trong lớp 10C1 vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, phó bí thư. Khi đó số cách chọn là 560 (cách).

  4. d)

    Chọn một học sinh trong lớp 10C1 vào vị trí lớp trưởng. Khi đó số cách chọn là 34 (cách).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Cho phương trình 2x2+3x−4=5x−6\sqrt{2x^2+3x-4}=5x-6. Tổng các nghiệm của phương trình bằng ab\dfrac{a}{b} với a,b∈N∗a,b \in \mathbb{N}^* và ab\dfrac{a}{b} tối giản. Tìm a+ba+b.

Trả lời:

Câu 2

Trong mặt phẳng OxyOxy cho elip có phương trình chính tắc x225+y29=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{9}=1. Tính tiêu cự của elip đã cho?

Trả lời:

Câu 3

Có một lưới ô vuông với kích thước 5×105 \times 10 (hình vẽ). Một con ốc sên bò từ AA đến BB đi theo cạnh của các hình vuông nhỏ chỉ theo hướng từ dưới lên trên hoặc từ trái qua phải. Tính xác suất để ốc sên đi qua điểm CC.

Lưới ô vuông kích thước 5x10 với điểm A ở góc dưới bên trái, điểm B ở góc trên bên phải và điểm C ở bên trong lưới
Trả lời:

Câu 4

Tìm hệ số của số hạng chứa x2y3x^2y^3 trong khai triển (2x−y)5(2x-y)^5.

Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

1,0 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho điểm M(1;2)M(1;2).

  1. a)

    Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ1\Delta_1 đi qua MM và nhận u⃗(3;−4)\vec{u}(3;-4) làm vectơ chỉ phương.

  2. b)

    Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ2\Delta_2 đi qua điểm MM và song song với đường thẳng d:4x+2y+1=0d: 4x + 2y + 1 = 0

Câu 2

1,0 điểm

Một viên bi được ném xiên từ vị trí AA cách mặt đất 2m2m theo quỹ đạo dạng parabol như hình vẽ bên. Tìm khoảng cách từ vị trí EE đến vị trí FF, biết rằng vị trí EE là nơi viên bi rơi xuống chạm mặt đất.

quỹ đạo parabol của viên bi với điểm A cách mặt đất 2m, đỉnh C cao 7m tại hoành độ 1 và điểm rơi E trên mặt đất

    Câu 3

    1,0 điểm

    Một cuộc họp có sự tham gia của 21 nhà khoa học, chia thành ba lĩnh vực: Toán học, Vật lí và Hóa học. Trong đó lĩnh vực Toán học gồm có 4 nam và 2 nữ; lĩnh vực Vật lí gồm có 3 nam và 4 nữ; lĩnh vực Hóa học gồm có 4 nam và 4 nữ. Người ta muốn lập một ban thư kí gồm 4 nhà khoa học. Tính xác suất để ban thư kí được chọn có đủ cả ba lĩnh vực và có cả nam lẫn nữ.

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài

      ToanExam AI