Đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2025 — Trường THPT Kiến An, Hải PhòngMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4 câu
Phần IV. Tự luận3 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

  1. A

    2x25y1>0\displaystyle 2x^2 - 5y - 1 > 0

  2. B

    x2y+10\displaystyle x - 2y + 1 \ge 0

  3. C

    xy3<0\displaystyle x - y^3 < 0

  4. D

    3xy+5z<0\displaystyle 3x - y + 5z < 0

Câu 2

Cho ba điểm M,N,PM, N, P thỏa mãn MN=2MP\overrightarrow{MN} = -2\overrightarrow{MP}. Với điểm OO bất kì, đẳng thức nào dưới đây đúng?

  1. A

    OM=13(ON2OP)\displaystyle \overrightarrow{OM} = \dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{ON} - 2\overrightarrow{OP}\right)

  2. B

    OM=13(ON+2OP)\displaystyle \overrightarrow{OM} = \dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{ON} + 2\overrightarrow{OP}\right)

  3. C

    OM=13(ON+2OP)\displaystyle \overrightarrow{OM} = \dfrac{1}{3}\left(-\overrightarrow{ON} + 2\overrightarrow{OP}\right)

  4. D

    OM=13(ON+2OP)\displaystyle \overrightarrow{OM} = -\dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{ON} + 2\overrightarrow{OP}\right)

Câu 3

Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh là aa, OO là giao điểm của hai đường chéo. Tính OACB\left|\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{CB}\right|.

  1. A

    a3\displaystyle a\sqrt{3}

  2. B

    a22\displaystyle \dfrac{a\sqrt{2}}{2}

  3. C

    a2\displaystyle a\sqrt{2}

  4. D

    a32\displaystyle \dfrac{a\sqrt{3}}{2}

Câu 4

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Hóa (thang điểm 20). Kết quả như sau:

Điểm910111213141516171819Taˆˋn soˆˊ1135813192414102\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & 9 & 10 & 11 & 12 & 13 & 14 & 15 & 16 & 17 & 18 & 19 \\ \hline \text{Tần số} & 1 & 1 & 3 & 5 & 8 & 13 & 19 & 24 & 14 & 10 & 2 \\ \hline \end{array}

Tính điểm trung bình.

  1. A

    x=15,21\displaystyle \overline{x} = 15,21

  2. B

    x=15,22\displaystyle \overline{x} = 15,22

  3. C

    x=15,23\displaystyle \overline{x} = 15,23

  4. D

    x=15,25\displaystyle \overline{x} = 15,25

Câu 5

Cho a,b,ca, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác ABCABC. Biết b=7b = 7, c=5c = 5, cosA=45\cos A = \dfrac{4}{5}. Tính độ dài của aa.

  1. A

    32\displaystyle 3\sqrt{2}

  2. B

    722\displaystyle \dfrac{7\sqrt{2}}{2}

  3. C

    238\displaystyle \dfrac{23}{8}

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 6

Cho hình bình hành ABCDABCD. Số vectơ khác 0\vec{0}, cùng phương với vectơ AB\overrightarrow{AB} và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành ABCDABCD

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 7

Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình {3x+4y1>0x+2y30\begin{cases} 3x + 4y - 1 > 0 \\ x + 2y - 3 \le 0 \end{cases}?

  1. A

    (0;0)\displaystyle (0; 0)

  2. B

    (3;0)\displaystyle (3; 0)

  3. C

    (1;2)\displaystyle (-1; 2)

  4. D

    (2;0)\displaystyle (2; 0)

Câu 8

Giá tiền của một số loại túi xách (đơn vị nghìn đồng) được cho như sau:

350 300 650 300 450 500 300 250

Tìm số trung vị của mẫu số liệu trên.

  1. A

    300\displaystyle 300

  2. B

    400\displaystyle 400

  3. C

    325\displaystyle 325

  4. D

    450\displaystyle 450

Câu 9

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(3;1)A(3; -1), B(4;2)B(-4; 2), C(4;3)C(4; 3). Tìm tọa độ của điểm DD để ABCDABCD là hình bình hành.

  1. A

    D(11;0)\displaystyle D(11; 0)

  2. B

    D(3;6)\displaystyle D(3; -6)

  3. C

    D(11;0)\displaystyle D(-11; 0)

  4. D

    D(3;6)\displaystyle D(-3; 6)

Câu 10

Biết rằng sinx+cosx=23\sin x + \cos x = \dfrac{2}{3}. Giá trị của biểu thức P=sinxcosxP = \sin x \cos x bằng

  1. A

    518\displaystyle -\dfrac{5}{18}

  2. B

    59\displaystyle \dfrac{5}{9}

  3. C

    518\displaystyle \dfrac{5}{18}

  4. D

    59\displaystyle -\dfrac{5}{9}

Câu 11

Cho mệnh đề: “Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là

  1. A

    Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán

  2. B

    Có một học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán

  3. C

    Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn

  4. D

    Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán

Câu 12

Cho tập hợp A={a;b;c;d}A = \{a; b; c; d\}. Tập AA có bao nhiêu tập con?

  1. A

    10

  2. B

    16

  3. C

    15

  4. D

    12

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho ba tập hợp A=(1;5)A = (1;5), B=[2;+)B = [2; +\infty)C=(;m+4)C = (-\infty; m+4) với mm là tham số thực.

  1. a)

    AB=[2;5)A \cup B = [2;5)

  2. b)

    AB=(1;2)A \setminus B = (1;2)

  3. c)

    Có đúng một giá trị nguyên của mm là số lẻ để BCB \cap C chứa đúng 7 số nguyên

  4. d)

    AB=(1;+)A \cap B = (1;+\infty)

Câu 2

Cho hình bình hành ABCDABCD có tâm OO. Gọi MM là điểm thỏa mãn CM=2MB\overrightarrow{CM} = 2\overrightarrow{MB}GG là trọng tâm ΔABC\Delta ABC.

  1. a)

    OA+OB+OC+OD=0\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = \vec{0}

  2. b)

    GA+GC+GD=53OD\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \frac{5}{3}\overrightarrow{OD}

  3. c)

    AB+AD=AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}

  4. d)

    AM=AB+12BC\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{BC}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Tại một trạm y tế của phường, người ta khảo sát độ tuổi của các trẻ em có độ tuổi dưới 15 và số liệu được ghi lại bởi bảng sau:

Tuổi67891011121314Soˆˊ trẻ em112533221\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi} & 6 & 7 & 8 & 9 & 10 & 11 & 12 & 13 & 14 \\ \hline \text{Số trẻ em} & 1 & 1 & 2 & 5 & 3 & 3 & 2 & 2 & 1 \\ \hline \end{array}

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 2

Cho góc α\alpha (90<α<180)(90^{\circ} < \alpha < 180^{\circ}) thỏa mãn sin(180α)=74\sin(180^{\circ} - \alpha) = \frac{\sqrt{7}}{4}. Tính giá trị của biểu thức A=2cosα3sin3αA = 2\cos\alpha - 3\sin^{3}\alpha. (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Trả lời:

Câu 3

Phần không bị gạch sọc trong hình vẽ bên dưới là miền nghiệm của bất phương trình ax+by<6ax + by < 6 với a,bZa, b \in \mathbb{Z}. Tính a2ba - 2b.

Miền nghiệm của bất phương trình $ax+by<6$ trên hệ trục tọa độ $Oxy$ với đường thẳng đi qua điểm $(0;3)$ và $(2;0)$
Trả lời:

Câu 4

Chất điểm AA chịu tác động của ba lực F1\overrightarrow{F_1}, F2\overrightarrow{F_2}, F3\overrightarrow{F_3} như hình vẽ và ở trạng thái cân bằng (tức là F1+F2+F3=0\overrightarrow{F_1} + \overrightarrow{F_2} + \overrightarrow{F_3} = \vec{0}). Biết F1\overrightarrow{F_1} có độ lớn là 3030 N, hỏi độ lớn của lực F3\overrightarrow{F_3} là bao nhiêu Niutơn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Sơ đồ ba vectơ $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ đặt tại điểm $A$ với góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ là $120^{\circ}$ và $\vec{F}_1$ vuông góc với $\vec{F}_2$
Trả lời:

Phần IV. Tự luận

Câu 1

1,0 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(2;1)A(2;-1), B(4;5)B(4;5), C(3;0)C(-3;0). Gọi điểm MM thỏa mãn MA+3MBMC=0\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC} = \vec{0}. Tính độ dài đoạn thẳng OMOM.

    Câu 2

    1,0 điểm

    Một nhà máy sản xuất hai kiểu áo trắng và áo đen. Một chiếc áo trắng cần 1,51,5 giờ cắt áo và 11 giờ hoàn thiện áo. Một chiếc áo đen cần 11 giờ cắt áo và 22 giờ hoàn thiện áo. Tổ cắt áo có 33 công nhân và tổ hoàn thiện áo có 44 công nhân. Biết thị trường tiêu thụ hết sản phẩm của nhà máy và lượng tiêu thụ áo đen không vượt quá 33 lần áo trắng. Biết một công nhân làm việc không quá 88 tiếng một ngày và một áo trắng lãi 15.00015.000 đồng, một áo đen lãi 18.00018.000 đồng. Hỏi trong một ngày nhà máy cần sản xuất bao nhiêu áo trắng và bao nhiêu áo đen để tiền lãi thu được nhiều nhất?

      Câu 3

      1,0 điểm

      Người ta định lát gạch tổ ong trên mảnh đất hình tứ giác ABCDABCD như hình vẽ. Biết rằng AB=6mAB = 6m, BC=CD=4mBC = CD = 4m, ABC^=100\widehat{ABC} = 100^{\circ}, BCD^=120\widehat{BCD} = 120^{\circ} và giá lát gạch là 400400 nghìn đồng trên một mét vuông bao gồm cả công thợ. Tính số tiền (đơn vị đồng) để lát gạch cả mảnh đất đó. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

      Mảnh đất hình tứ giác $ABCD$ lát gạch tổ ong với $AB = 6m$, $BC = 4m$, $CD = 4m$, $\widehat{ABC} = 100^{\circ}$, $\widehat{BCD} = 120^{\circ}$
        HẾT
        Đăng nhập để làm bài