Đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2024 — Trường THPT Triệu Sơn 1, Thanh HóaMã đề 001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

  1. A

    Hôm nay là thứ mấy?

  2. B

    Các bạn hãy đọc đi!

  3. C

    An học lớp mấy?

  4. D

    Việt Nam là một nước thuộc Châu Á

Câu 2

Trung vị của dãy số 2;3;5;6;7.2;3;5;6;7.

  1. A

    5\displaystyle 5

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 3

Kết quả thi môn Toán học kì 1 của lớp 10A10A trường THPT Triệu Sơn 1 được thống kê như sau:

Điểm thi5678910CộngTaˆˋn soˆˊ578128545\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm thi} & 5 & 6 & 7 & 8 & 9 & 10 & \text{Cộng} \\ \hline \text{Tần số} & 5 & 7 & 8 & 12 & 8 & 5 & 45 \\ \hline \end{array}

Giá trị mốt M0M_0 của bảng phân bố tần số trên bằng

  1. A

    5\displaystyle 5

  2. B

    12\displaystyle 12

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    7\displaystyle 7

Câu 4

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình x4y+50x-4y+5 \ge 0?

  1. A

    (1;3)\displaystyle (1;-3)

  2. B

    (2;1)\displaystyle (-2;1)

  3. C

    (0;0)\displaystyle (0;0)

  4. D

    (5;0)\displaystyle (-5;0)

Câu 5

Cho hình bình hành ABCDABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    AB+AD=DB\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{DB}

  2. B

    AB+AD=AC\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}

  3. C

    AB+AD=BD\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BD}

  4. D

    AB+AD=CA\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{CA}

Câu 6

Cho a(1;4)\vec{a}(-1;4)b(1;5)\vec{b}(1;-5). Tính a.b.\vec{a}.\vec{b}.

  1. A

    15\displaystyle 15

  2. B

    21\displaystyle -21

  3. C

    0\displaystyle 0

  4. D

    19\displaystyle -19

Câu 7

Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề kéo theo?

  1. A

    x3>1x^3 > 1 khi và chỉ khi x>1x > 1

  2. B

    x2>1x(;1)(1;+)\displaystyle x^2 > 1 \Leftrightarrow x \in (-\infty;1) \cup (1;+\infty)

  3. C

    Nếu x>1x > 1 thì x2>1x^2 > 1

  4. D

    11 là một số lẻ

Câu 8

Cho tam giác ABCABC. Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    AB+AC=BC\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{BC}

  2. B

    AB+CA=BC\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CA}=\overrightarrow{BC}

  3. C

    AB+CB=AC\displaystyle \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{AC}

  4. D

    AC+CB=AB\displaystyle \overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{AB}

Câu 9

Điểm nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {3x+y9xy3\begin{cases} 3x+y \ge 9 \\ x-y \ge -3 \end{cases}

  1. A

    (1;2)\displaystyle (1;2)

  2. B

    (2;1)\displaystyle (2;1)

  3. C

    (0;0)\displaystyle (0;0)

  4. D

    (8;4)\displaystyle (8;4)

Câu 10

Cho đoạn thẳng ABAB có trung điểm II. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  1. A

    AI=12AB\displaystyle \overrightarrow{AI}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB}

  2. B

    IA=12AB\displaystyle \overrightarrow{IA}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB}

  3. C

    IA=IB\displaystyle \overrightarrow{IA}=\overrightarrow{IB}

  4. D

    IAIB=0\displaystyle \overrightarrow{IA}-\overrightarrow{IB}=\vec{0}

Câu 11

Trong các bất phương trình sau, tìm bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  1. A

    5x+2y2>6\displaystyle 5x+2y^2 > 6

  2. B

    4x5+2y1\displaystyle 4x^5+2y \le 1

  3. C

    3xz+2y<6\displaystyle 3xz+2y < 6

  4. D

    3x+2y<6\displaystyle 3x+2y < 6

Câu 12

Trong các hệ sau, tìm hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  1. A

    {y>03x2+2y<6\displaystyle \begin{cases} y > 0 \\ 3x^2+2y < -6 \end{cases}

  2. B

    {x>03xz+2y>6\displaystyle \begin{cases} x > 0 \\ 3xz+2y > -6 \end{cases}

  3. C

    {x>03x+2y3<6\displaystyle \begin{cases} x > 0 \\ 3x+2y^3 < 6 \end{cases}

  4. D

    {xy>03x+2y<6\displaystyle \begin{cases} x-y > 0 \\ 3x+2y < 6 \end{cases}

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Bảng số liệu sau cho biết mức lương hàng năm của các cán bộ và nhân viên trong một công ty (đơn vị: nghìn đồng).

20.91076.00020.35020.06021.41020.11021.41021.36020.35021.13020.960125.000\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline 20.910 & 76.000 & 20.350 & 20.060 \\ \hline 21.410 & 20.110 & 21.410 & 21.360 \\ \hline 20.350 & 21.130 & 20.960 & 125.000 \\ \hline \end{array}

Khi đó:

  1. a)

    Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là: xˉ=34.087,5\bar{x}=34.087,5 (nghìn đồng)

  2. b)

    Số trung vị là: 20.960 (nghìn đồng)

  3. c)

    Khoảng biến thiên là 104.040 (nghìn đồng)

  4. d)

    Mức lương lớn nhất là 125.000 (nghìn đồng)

Câu 2

Cho tập hợp A={0;2;3;7}A=\{0;2;3;7\} và tập hợp B={1;3}B=\{-1;3\}

  1. a)

    AB=A \cap B = \varnothing

  2. b)

    Tập hợp BB có 4 phần tử

  3. c)

    7A7 \in A

  4. d)

    AB={2;3;5;1;7}A \cup B = \{2;3;5;-1;7\}

Câu 3

Cho tam giác ABC có A(0;1),B(4;0),C(8;8)A(0;1), B(-4;0), C(8;8). Khi đó:

  1. a)

    G(4;3)G(4;3) là trọng tâm của tam giác

  2. b)

    AB=17AB = \sqrt{17}

  3. c)

    AC(8;7)\overrightarrow{AC}(8;7)

  4. d)

    AB+BC=AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}

Câu 4

Cho tam giác ABCABC có các cạnh BC=3cm,AC=4cm,AB=5cmBC=3cm, AC=4cm, AB=5cm. Khi đó:

  1. a)

    Tam giác ABCABC vuông tại C

  2. b)

    Diện tích tam giác là 12cm212cm^2

  3. c)

    cosB=35\cos B = \dfrac{3}{5}

  4. d)

    Chu vi của tam giác là 12cm12cm

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Hai chiếc xe cùng xuất phát ở vị trí A, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc 3030^\circ. Xe thứ nhất chạy với tốc độ 3535 km/h, xe thứ hai chạy với tốc độ 4040 km/h. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ (làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 2

Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận người ta lấy 2 điểm A và B trên mặt đất có khoảng cách AB=12mAB=12m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế. Chân của giác kế có chiều cao h=1,3mh=1,3m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm A1,B1A_1, B_1 cùng thẳng hàng với C1C_1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được DA1C1^=49\widehat{DA_1C_1}=49^\circDB1C1^=35\widehat{DB_1C_1}=35^\circ (hình vẽ). Tính chiều cao CD của tháp (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tháp chàm Por Klong Garai
Hình vẽ sơ đồ đo chiều cao tháp
Trả lời:

Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hai điểm A(1;3);B(1;2)A(1;-3); B(-1;2). Điểm M(x;y)M(x;y) thoả mãn AB=BM\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BM}. Tính giá trị của yy.

Trả lời:

Câu 4

Một gia đình cần ít nhất 900 gam chất protein và 400 gam chất lipit trong thức ăn mỗi ngày. Biết rằng thịt bò chứa 80%80\% protein và 20%20\% lipit. Thịt lợn chứa 60%60\% protein và 40%40\% lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1 600 gam thịt bò, 1 100 gam thịt lợn, giá tiền 1kg thịt bò là 250 000 đồng, 1kg thịt lợn là 120 000 đồng. Biết gia đình mua xx kg thịt bò và yy kg thịt lợn thì chi phí thấp nhất, tính x+2yx+2y.

Trả lời:

Câu 5

Cho tam giác ABCABC. Các điểm M,NM, N được xác định bởi các hệ thức BM=BC2AB\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{BC}-2\overrightarrow{AB}, CN=xACBC\overrightarrow{CN}=x\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{BC}. Xác định xx để A,M,NA, M, N thẳng hàng.

Trả lời:

Câu 6

Cho A={0;1;4;6;7}A=\{0; 1; -4; 6; -7\}. Tìm số phần tử của tập hợp AA.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài