Đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2024 — Trường THPT Minh Hà, Hà NộiMã đề 001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu · 4,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu · 3,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Nhiệt độ trung bình của thành phố Thái Bình ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là: 22 21 19 18 23 25 27 25 23 27 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng:

  1. A

    ΔQ=3\displaystyle \Delta_{Q}=3

  2. B

    ΔQ=4\displaystyle \Delta_{Q}=4

  3. C

    ΔQ=25\displaystyle \Delta_{Q}=25

  4. D

    ΔQ=2\displaystyle \Delta_{Q}=2

Câu 2

Xét hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {2x+y22x+y1(1)\begin{cases} 2x + y \le 2 \\ 2x + y \ge -1 \end{cases} (1). Mệnh đề nào dưới đây sai?

  1. A

    Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d2:2x+y=1d_{2}: 2x + y = 1 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)

  2. B

    Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d4:2x+y=2d_{4}: 2x + y = 2 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)

  3. C

    Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d3:2x+y=2d_{3}: 2x + y = -2 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)

  4. D

    Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d1:2x+y=0d_{1}: 2x + y = 0 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)

Câu 3

Tam giác ABC có B^=30,C^=45\widehat{B}=30^{\circ}, \widehat{C}=45^{\circ}AB=5AB=5. Tính độ dài cạnh AC.

  1. A

    AC=53\displaystyle AC=5\sqrt{3}

  2. B

    AC=522\displaystyle AC=\dfrac{5\sqrt{2}}{2}

  3. C

    AC=10\displaystyle AC=10

  4. D

    AC=52\displaystyle AC=5\sqrt{2}

Câu 4

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ΔABC\Delta ABCA(2;1),B(0;3)A(2;-1), B(0;3)C(1;4)C(1;4). Tọa độ trọng tâm G của ΔABC\Delta ABC

  1. A

    G(2;2)\displaystyle G(2;2)

  2. B

    G(1;8)\displaystyle G(1;-8)

  3. C

    G(1;2)\displaystyle G(1;2)

  4. D

    G(3;6)\displaystyle G(3;6)

Câu 5

Cho hai tập hợp A=[5;3),B=(1;+)A=[-5;3), B=(1;+\infty). Khi đó ABA \cap B là tập nào sau đây?

  1. A

    (1;3]\displaystyle (1;3]

  2. B

    [5;1]\displaystyle [-5;1]

  3. C

    [5;+)\displaystyle [-5;+\infty)

  4. D

    (1;3)\displaystyle (1;3)

Câu 6

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;2),B(3;2)A(-2;2), B(3;2). Tọa độ điểm M thỏa mãn MA+2AB=0\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{AB} = \vec{0}

  1. A

    M(8;2)\displaystyle M(8;2)

  2. B

    M(2;8)\displaystyle M(2;8)

  3. C

    M(2;1)\displaystyle M(2;1)

  4. D

    M(1;2)\displaystyle M(1;2)

Câu 7

Giá trị của cos60+sin30\cos 60^{\circ} + \sin 30^{\circ} bằng bao nhiêu?

  1. A

    33\displaystyle \dfrac{\sqrt{3}}{3}

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    3\displaystyle \sqrt{3}

  4. D

    32\displaystyle \dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 8

Cặp số (x;y)=(3;1)(x;y)=(3;1) là nghiệm của những bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào trong các bất phương trình sau: (I): xy>2x - y > 2, (II): xy<2x - y < 2, (III): xy2x - y \ge 2 và (IV): xy2x - y \le 2?

  1. A

    (III) và (IV)

  2. B

    (II) và (IV)

  3. C

    (I) và (II)

  4. D

    (I) và (III)

Câu 9

Đo vận tốc trung bình của một người đi xe đạp cho kết quả là 12±0,612 \pm 0,6 km. Vận tốc trung bình của người đó thuộc đoạn nào?

  1. A

    [11,6;12,4]\displaystyle [11,6;12,4]

  2. B

    [11,5;12,5]\displaystyle [11,5;12,5]

  3. C

    [11,4;12,6]\displaystyle [11,4;12,6]

  4. D

    [11,6;12,6]\displaystyle [11,6;12,6]

Câu 10

Cho ba điểm A, B, C. Vectơ tổng AB+CA+BC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{BC} bằng

  1. A

    BA\displaystyle \overrightarrow{BA}

  2. B

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC}

  3. C

    2CA\displaystyle 2\overrightarrow{CA}

  4. D

    0\displaystyle \vec{0}

Câu 11

Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    Tổng của hai véctơ khác véctơ – không là một véctơ khác véctơ – không

  2. B

    Hai véctơ không bằng nhau thì có độ dài không bằng nhau

  3. C

    Hiệu của hai véctơ có độ dài bằng nhau là véctơ-không

  4. D

    Hai véctơ cùng phương với một véctơ khác 0\vec{0} thì hai véctơ đó cùng phương với nhau

Câu 12

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

  1. A

    Bạn Minh có thích học môn Hóa Học không?

  2. B

    2525 chia hết cho 1919

  3. C

    1919 là số nguyên

  4. D

    Phương trình 2x26x=02x^2 - 6x = 0 vô nghiệm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC biết A(0;1),B(3;1),C(3;3)A(0;1), B(3;1), C(3;-3).

  1. a)

    Tọa độ của BC\overrightarrow{BC}(0;4)(0;-4)

  2. b)

    Tọa độ trung điểm của AB là (32;1)\left(\dfrac{3}{2};1\right)

  3. c)

    AB.AC=9\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} = -9

  4. d)

    Gọi D(a;b)D(a;b) là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A lên BC. Khi đó, a+b=2,5a+b = 2,5.

Câu 2

Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Gọi M là trung điểm của OD.

  1. a)

    Véctơ OA\overrightarrow{OA} cùng phương với véctơ OB\overrightarrow{OB}

  2. b)

    CA=CB+CD\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD}

  3. c)

    CB+CD=a2|\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD}| = a\sqrt{2}

  4. d)

    MO=14DA14BA\overrightarrow{MO} = \dfrac{1}{4}\overrightarrow{DA} - \dfrac{1}{4}\overrightarrow{BA}

Câu 3

Điểm thi của 35 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 20) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:

Điểm9101112131415161718Soˆˊ học sinh4645434221\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & 9 & 10 & 11 & 12 & 13 & 14 & 15 & 16 & 17 & 18 \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 6 & 4 & 5 & 4 & 3 & 4 & 2 & 2 & 1 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Số học sinh đạt điểm 10 (trên thang điểm 20) trong kỳ thi này là đông nhất

  2. b)

    Độ lệch chuẩn điểm của các học sinh trong bảng số liệu trên là s2,53s \approx 2,53

  3. c)

    Trung vị của mẫu số liệu trên là 1111 điểm

  4. d)

    Trong số các học sinh ở trên, có bạn Đăng Khôi lớp 10A cũng tham gia thi và đạt 14 điểm, đồng thời Khôi cũng thuộc nhóm 25% học sinh có số điểm cao nhất kỳ thi Olympic này

Câu 4

Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy: trong 1000 khách du lịch được phỏng vấn có 715 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 640 khách du lịch đến thăm đảo Titop. Biết rằng có 80 khách du lịch không đến thăm cả hai địa điểm trên.

  1. a)

    Có 715 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, đến thăm động Thiên Cung

  2. b)

    Có 920 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, đến ít nhất một trong hai địa điểm trên

  3. c)

    Có 453 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long

  4. d)

    Có 450 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, chỉ đến thăm đúng một địa điểm trong hai địa điểm nói trên

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hai lực F1,F2\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2} cùng tác động vào một chất điểm M. Biết cường độ lực F1\overrightarrow{F_1} bằng 150N150\text{N}, cường độ lực F2\overrightarrow{F_2} bằng 100N100\text{N} và góc tạo bởi hai lực F1,F2\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2} bằng 120120^{\circ}. Gọi F=F1+F2\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2} là lực tổng hợp tác động vào chất điểm M. Tính cường độ của lực tổng hợp F\vec{F} (theo đơn vị N). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hai lực $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ tác dụng tại điểm M tạo với nhau góc $120^{\circ}$
Trả lời:

Câu 2

Tại một xã miền núi, có ba ngôi làng A, B, C. Nhằm tạo điều kiện cho những trẻ em ở cả ba ngôi làng đều được đi học, nên người ta dự định xây một trường học X ở một vị trí thuận lợi và cách đều ba ngôi làng (XA=XB=XCXA = XB = XC). Đặt hệ trục tọa độ OxyOxy, người ta xác định được tọa độ của ba ngôi làng lần lượt tương ứng với ba điểm A(0;0)A(0;0), B(8;4)B(8;4)C(7;7)C(7;7) (đơn vị trên mỗi trục là 11 kilômét, quan sát hình vẽ).

Hệ trục tọa độ Oxy biểu diễn vị trí ba ngôi làng A tại gốc tọa độ, B(8;4) và C(7;7)

Giả sử vị trí trường học cần xây dựng là điểm X(a;b)X(a;b). Tính a+ba+b.

Trả lời:

Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho vectơ a=2i+3j\vec{a} = -2\vec{i} + 3\vec{j}. Tính tổng hoành độ và tung độ của a\vec{a}.

Trả lời:

Câu 4

Để lắp đường dây điện cao thế từ vị trí A đến vị trí B, do phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối đường dây từ vị trí A đến vị trí C dài 1515km, sau đó nối đường dây từ vị trí C đến vị trí B dài 1212km. Góc tạo bởi hai đoạn dây ACACCBCB7070^{\circ}. Dựa vào cách lắp dây điện trên, hãy tính khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B là bao nhiêu kilômét? (Làm tròn đến hàng phần chục).

Tam giác ABC với AC = 15 km, BC = 12 km, góc C = $70^{\circ}$ và ngọn núi nằm giữa AB
Trả lời:

Câu 5

Thời gian anh Minh đi từ nhà đến công ty từ 2020 đến 3030 phút. Anh Minh đã thống kê thời gian đi làm của mình trong 11 tháng và thu được bảng tần số sau:

Thời gian (phuˊt)20222425272830Soˆˊ laˆˋn14118312\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & 20 & 22 & 24 & 25 & 27 & 28 & 30 \\ \hline \text{Số lần} & 1 & 4 & 11 & 8 & 3 & 1 & 2 \\ \hline \end{array}

Tính thời gian trung bình mà anh Minh đi từ nhà đến công ty trong tháng đó?

Trả lời:

Câu 6

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;4)A(1;-4), B(4;5)B(4;5)C(0;7)C(0;-7). Điểm MM di chuyển trên trục OxOx. Đặt T=3MB+MC+2MA+2MBT = 3\left|\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC}\right| + 2\left|\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}\right|. Khi MM thay đổi, giá trị nhỏ nhất của biểu thức TT có dạng aba\sqrt{b} trong đó aa, bb là các số nguyên dương và a,b<20a, b < 20. Tính 2a+b2a + b.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài