Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 9 năm 2026 — Sở GD&ĐT Quảng Trị

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

4,0 điểm
  1. 1)

    Cho biểu thức M=aa+19a14a+a2+a2a+22aa1M = \frac{a\sqrt{a} + 19\sqrt{a} - 14}{a + \sqrt{a} - 2} + \frac{\sqrt{a} - 2}{\sqrt{a} + 2} - \frac{2\sqrt{a}}{\sqrt{a} - 1}.

    1. a)

      Rút gọn biểu thức M.

    2. b)

      Tìm a để M đạt giá trị nhỏ nhất.

  2. 2)

    Cho f(x)=11+5+15+9++14x+1+4x+5f(x) = \frac{1}{1 + \sqrt{5}} + \frac{1}{\sqrt{5} + \sqrt{9}} + \ldots + \frac{1}{\sqrt{4x + 1} + \sqrt{4x + 5}} với xNx \in \mathbb{N}.

    Chứng minh f(505)f(505) là một số nguyên.

Câu 2

4,0 điểm
  1. 1)

    Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 6 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và có thể tích bằng 480 cm3480 \text{ cm}^3. Tính độ dài các cạnh của tấm tôn hình chữ nhật ban đầu.

  2. 2)

    Một nhóm có 16 người (bao gồm đàn ông, đàn bà và trẻ em) đi nghỉ mát ở bãi biển Nhật Lệ. Họ chia nhau mang theo 19 kg vật dụng và lương thực. Mỗi người đàn ông mang theo 3 kg, mỗi nhóm hai người đàn bà mang theo 1 kg, mỗi nhóm ba trẻ em mang theo 1 kg. Tính số người đàn ông, số người đàn bà và số trẻ em trong nhóm đó.

  3. 3)

    Giải hệ phương trình

    {1+2y+2xy=2yx2+2y+11+x=2y2\begin{cases} 1 + 2y + 2xy = 2y\sqrt{x^{2} + 2y + 1} \\ 1 + x = 2y^{2} \end{cases}

Câu 3

3,0 điểm
  1. 1)

    Một hộp chứa 6 thẻ được ghi số từ 1 đến 6. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 thẻ. Tính xác suất của biến cố E: “Trong ba thẻ lấy ra thì có một thẻ có số ghi trên đó bằng tổng hai số ghi trên hai thẻ còn lại”.

  2. 2)

    Một con kiến di chuyển một cách ngẫu nhiên theo các đường kẻ từ A đến C (như hình vẽ). Khi tới các ngã rẽ, con kiến luôn di chuyển sang phải hoặc di chuyển lên trên. Tính xác suất để trên đường đi từ A đến C, con kiến phải di chuyển qua điểm B.

    Hình vẽ lưới đường đi từ A đến C qua điểm B

Câu 4

7,0 điểm
  1. 1)

    Từ một điểm AA trên mặt đất, một máy laser được đặt để đo đạc hai tòa nhà có chiều cao lần lượt là BC=30 mBC = 30\text{ m}EF=120 mEF = 120\text{ m} (như hình vẽ). Góc quan sát từ điểm AA đến điểm CC nằm trên đỉnh tòa nhà thứ nhất là α\alpha và đến điểm FF nằm trên đỉnh tòa nhà thứ hai là β\beta. Tính khoảng cách từ điểm CC đến điểm FF, biết rằng

    Hình vẽ hai tòa nhà BC và EF với các góc quan sát α và β từ điểm A

    sinα=35 vaˋ sinβ=1213.\sin \alpha = \frac{3}{5} \text{ và } \sin \beta = \frac{12}{13}.

  2. 2)

    Cho tam giác đều ABCABC có cạnh bằng aa. Gọi MM là trung điểm của BCBC, NN là một điểm trên cạnh ABABPP là một điểm trên cạnh ACAC sao cho NMP^=60\widehat{NMP} = 60^\circ.

    1. a)

      Tính BN.CPBN.CP theo aa.

    2. b)

      Chứng minh NPNP luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định.

    3. c)

      Xác định vị trí của N,PN, P sao cho khoảng cách từ AA đến NPNP đạt giá trị lớn nhất.

Câu 5

2,0 điểm

Tìm tất cả các cặp giá trị nguyên dương (x;y)(x; y) sao cho x2+xy+3x^2 + \sqrt{xy} + 3y2+xy+3y^2 + \sqrt{xy} + 3 đều là số chính phương.

    HẾT

    Hỏi ToanExam AI

    ToanExam AI sẽ giúp bạn:

    • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
    • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
    • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

    Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

    Đăng nhập để làm bài