Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 9 năm 2024 — Phòng GD&ĐT thành phố Lào Cai

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

5,0 điểm
  1. 1.1)

    Cho biểu thức:

    A=(22xy+11+xy+1+xy+2x1xy):(xyxxy+1xy+xxy1)A = \left(2 - \frac{2\sqrt{xy} + 1}{1 + \sqrt{xy}} + \frac{1 + \sqrt{xy} + 2\sqrt{x}}{1 - xy}\right) : \left(\frac{\sqrt{xy} - \sqrt{x}}{\sqrt{xy} + 1} - \frac{\sqrt{xy} + \sqrt{x}}{\sqrt{xy} - 1}\right)

    (với x>0;y>0;xy1x > 0; y > 0; xy \ne 1)

    1. a)

      Rút gọn biểu thức AA.

    2. b)

      Cho 1x+1y=12\frac{1}{\sqrt{x}} + \frac{1}{\sqrt{y}} = 12, tìm giá trị lớn nhất của AA.

  2. 1.2)

    Xét ba số thực dương a,b,ca, b, c thỏa mãn cb=c2+1bacc+c2+1\frac{c}{b} = \frac{\sqrt{c^{2} + 1}}{b} - \frac{ac}{c + \sqrt{c^{2} + 1}}. Tính giá trị biểu thức

    P=1ab+abc+1+1bc+b+1+1ca+c+1P = \frac{1}{\sqrt{ab} + a\sqrt{bc} + 1} + \frac{1}{\sqrt{bc} + \sqrt{b} + 1} + \frac{1}{\sqrt{ca} + \sqrt{c} + 1}

Câu 2

2,0 điểm

Khởi động một giờ học, cô An cho lớp chơi trò chơi "Quay số nhận quà". Vòng quay số gồm 6 ô gắn các số tự nhiên từ 1 đến 6 (mỗi số gắn trên một ô). Người chơi được quay số 3 lần. Sau 3 lần quay, nếu kết quả nhận được có đủ các chữ số 3, 1, 2 thì sẽ được nhận quà. Hãy tính xác suất để người chơi được nhận quà.

    Câu 3

    2,0 điểm

    Bình khởi hành từ thành phố Lào Cai về huyện Bảo Thắng. Sau đó 5 phút, Minh và An khởi hành từ huyện Bảo Thắng về thành phố Lào Cai. Trên đường đi Bình gặp Minh rồi gặp An ở hai địa điểm cách nhau 6 km. Tính vận tốc mỗi người? Biết rằng thành phố Lào Cai cách huyện Bảo Thắng 33 km; vận tốc của Bình gấp rưỡi vận tốc của An và bằng 23\frac{2}{3} vận tốc của Minh.

      Câu 4

      2,0 điểm
      1. 4.1)

        Cho a,ba, b là các số thực thỏa mãn a+b+ab=8a + b + ab = 8. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=a2+b2P = a^{2} + b^{2}.

      2. 4.2)

        Với a,b,c>0,3bcacab=1a, b, c > 0, 3bc - ac - ab = 1, chứng minh rằng a3b3c3+b3+c33b3c3a^{3}b^{3}c^{3} + b^{3} + c^{3} \ge 3b^{3}c^{3}.

      Câu 5

      3,0 điểm
      1. 5.1)

        Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n>3n > 3 thì A=n3n2n2A = n^{3} - n^{2} - n - 2 không phải là số nguyên tố.

      2. 5.2)

        Cho x,yx, y là các số nguyên thỏa mãn xy(xy)+1xy(x - y) + 1 chia hết cho 3. Chứng minh x+yx + y chia hết cho 3.

      3. 5.3)

        Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn phương trình:

        6x2xy2y2+4x+2y7=0.6x^{2} - xy - 2y^{2} + 4x + 2y - 7 = 0.

      Câu 6

      6,0 điểm

      Cho tam giác ABCABC nhọn (AB>ACAB > AC) nội tiếp đường tròn (O)(O), có đường cao AHAH. Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Đường thẳng AIAI cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai là MM. Kẻ đường kính AKAK của đường tròn (O)(O). Đường thẳng MKMK cắt các đường thẳng AHAHBCBC thứ tự tại PPQQ. Gọi FF là giao điểm của AMAMBCBC.

      1. a)

        Chứng minh: FA.FM=FH.FQFA.FM = FH.FQ.

      2. b)

        Chứng minh: AKP\triangle AKP cân;

      3. c)

        Chứng minh: MB2=MK.MQMB^2 = MK.MQ và tứ giác QIHPQIHP nội tiếp.

      4. d)

        Đường thẳng KIKI cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai là DD. Hai đường thẳng ADADBCBC cắt nhau tại RR. Gọi EE là trung điểm của ARAR. Chứng minh ba điểm Q,I,EQ, I, E thẳng hàng.

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài